Giải của Hội phê bình phim New York cho đạo diễn xuất sắc nhất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Giải của Hội phê bình phim New York cho đạo diễn xuất sắc nhất là một trong các giải của Hội phê bình phim New York để vinh danh thành tựu xuất sắc nhất của một đạo diễn trong một phim.

Trong 3 thập niên 1970, 1980 và 1990, Hội phê bình phim New York ít khi có cùng chọn lựa như Viện Hàn lâm Khoa học và Nghệ thuật Điện ảnh. Trong thời gian từ năm 1970-1999 chỉ có 2 trường hợp chọn lựa trùng với giải Oscar: đó là giải năm 1977 cho Woody Allen của phim Annie Hall và giải năm 1991 cho Jonathan Demme của phim The Silence of the Lambs.

Tuy nhiên, đáng chú ý là trong thập niên 2000, Hội phê bình phim New York đã có sự nhất trí với giải Oscar trong 5 trường hợp: giải năm 2000 cho Steven Soderbergh của phim Traffic, giải năm 2004 cho Clint Eastwood của phim Million Dollar Baby, giải năm 2005 cho Ang Lee của phim Brokeback Mountain, giải năm 2006 cho Martin Scorsese của phim The Departed và giải năm 2007 cho Coen brothers của phim No Country for Old Men.

Các người đoạt giải[sửa | sửa mã nguồn]

Thập niên 1930[sửa | sửa mã nguồn]

đạo diễn phim The Informer
đạo diễn phim The Gay Desperado
đạo diễn phim Stage Door
đạo diễn phim The Lady Vanishes
đạo diễn phim Stagecoach

Thập niên 1940[sửa | sửa mã nguồn]

đạo diễn phim The Grapes of Wrath và phim The Long Voyage Home
đạo diễn phim How Green Was My Valley
đạo diễn phim Wake Island
đạo diễn phim The More the Merrier
đạo diễn phim Going My Way
đạo diễn phim The Lost Weekend
đạo diễn phim The Best Years of Our Lives
đạo diễn phim Boomerang và phim Gentleman's Agreement
đạo diễn phim The Treasure of the Sierra Madre
đạo diễn phim The Fallen Idol

Thập niên 1950[sửa | sửa mã nguồn]

đạo diễn phim All About Eve
đạo diễn phim A Streetcar Named Desire
đạo diễn phim High Noon
đạo diễn phim From Here to Eternity
đạo diễn phim On the Waterfront
đạo diễn phim Summertime
đạo diễn phim Moby Dick
đạo diễn phim The Bridge Over the River Kwai
đạo diễn phim The Defiant Ones
đạo diễn phim The Nun's Story

Thập niên 1960[sửa | sửa mã nguồn]

đạo diễn phim The ApartmentJack Cardiff đạo diễn phim Sons and Lovers
đạo diễn phim The Hustler
đạo diễn phim Tom Jones
đạo diễn phim Dr. Strangelove
đạo diễn phim Darling
đạo diễn phim A Man for All Seasons
đạo diễn phim The Graduate
đạo diễn phim Rachel, Rachel
đạo diễn phim Z

Thập niên 1970[sửa | sửa mã nguồn]

đạo diễn phim Five Easy Pieces
đạo diễn phim A Clockwork Orange
đạo diễn phim Viskningar och rop (Cries and Whispers)
đạo diễn phim Day for Night
đạo diễn phim Amarcord
đạo diễn phim Nashville
đạo diễn phim All the President's Men
đạo diễn phim Annie Hall
đạo diễn phim Days of Heaven
đạo diễn phim Manhattan

Thập niên 1980[sửa | sửa mã nguồn]

đạo diễn phim Melvin and Howard
đạo diễn phim Prince of the City
đạo diễn phim Tootsie
đạo diễn phim Fanny och Alexander (Fanny and Alexander)
đạo diễn phim A Passage to India
đạo diễn phim Prizzi's Honor
đạo diễn phim Hannah and Her Sisters
đạo diễn phim Broadcast News
đạo diễn phim A World Apart
đạo diễn phim Enemies: A Love Story

Thập niên 1990[sửa | sửa mã nguồn]

đạo diễn phim Goodfellas
đạo diễn phim The Silence of the Lambs
đạo diễn phim The Player
đạo diễn phim The Piano
đạo diễn phim Pulp Fiction
đạo diễn phim Sense and Sensibility
đạo diễn phim Breaking the Waves
đạo diễn phim L.A. Confidential
đạo diễn phim The Thin Red Line
đạo diễn phim Topsy-Turvy

Thập niên 2000[sửa | sửa mã nguồn]

đạo diễn phim Erin Brockovich và phim Traffic
đạo diễn phim Gosford Park
đạo diễn phim Far from Heaven
đạo diễn phim Lost in Translation
đạo diễn phim Million Dollar Baby
đạo diễn phim Brokeback Mountain
đạo diễn phim The Departed
đạo diễn phim No Country for Old Men
đạo diễn phim Happy-Go-Lucky

Bản mẫu:NYFCC Awards Chron

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]