|
|
Bài viết này cần thêm chú thích để kiểm tra được tính xác thực.
Hãy giúp hoàn thiện bài này bằng cách bổ sung các nguồn tham khảo tin cậy. Các nội dung không rõ nguồn có thể bị nghi ngờ và xóa bỏ. (December 2010) |
Seoul Music Awards là một giải thưởng được thành lập từ năm 1990 và được trao hàng năm bởi Sports Seoul cho những thành tựu đặc biệt trong ngành công nghiệp âm nhạc Hàn Quốc.[1]
Giới thiệu sơ lược [sửa]
Seoul Music Awards là một trong 4 giải thưởng lớn nhất được trao hàng năm trong ngành Công nghiệp âm nhạc Hàn Quốc cùng với Melon Music Awards, Mnet Asian Music Awards và Golden Disk Awards. Nó luôn là giải thưởng diễn ra muộn nhất trong số 4 giải thường này. Cho đến nay, nghệ sĩ dành được nhiều giải nhất tại Seoul Music Awards là Girls' Generation, theo sau đó là các nhóm nhạc hàng đầu khác của làn sóng Hàn Quốc Hallyu hiện nay là TVXQ, Super Junior, Big Bang.
Biểu tượng của Seoul Music Awards là hình một "Người phụ nữ ôm khóa khóa Sol". Khóa Sol đó đại diện cho âm nhạc, và cũng coi như là chữ S theo như viết tắt chữ cái đầu của "Seoul".
Người dẫn chương trình [sửa]
| Lần thứ |
Năm |
Ngày trao giải |
Dẫn chương trình |
| 16th |
2006 |
1 tháng 12, 2006 |
Nam Heeseok, Park Jung Ah [2] |
| 17th |
2007 |
31 tháng 1, 2008 |
Kim Seong Ju, Park Jung Ah |
| 18th |
2008 |
12 tháng 2, 2009 |
Park Jung Ah, Shin Young Il, Jang Yoon Jung |
| 19th |
2009 |
3 tháng 2, 2010 |
Tak Jae Hun, UEE |
| 20th |
2010 |
20 tháng 1, 2011 |
Shin Dong Yup, Tak Jae Hun, Yuri |
| 21st |
2011 |
19 tháng 1, 2012 |
Shin Hyun Joon, Tak Jae Hun, Suzy (Miss A) |
|
Các hạng mục [sửa]
Hiện tại có 8 giải thưởng được trao không phân biệt thể loại nào, và 3 giải được trao cho các thể loại đặc biệt là Trot, Hip hop, R&B.
- Daesang (Grand Prize) là giải thưởng được trao cho nghệ sĩ xuất sắc nhất trong số 10 nghệ sĩ dẫn đầu, xét theo album sales, digital sales, điểm vote trực tuyến và sự đánh giá cuối cùng từ phía ban giám khảo.
- Bonsang (Main Awards) được trao cho top 10 nghệ sĩ dẫn đầu, dựa trên album sales, digital sales, điểm vote trực tuyến và sự đánh giá cuối cùng từ phía ban giám khảo.
- Best Digital Award được trao cho nghệ sĩ có bài hát nhạc số xuất sắc nhất.
- Newbie Awards of the Year được trao cho nghệ sĩ mới xuất sắc nhất.
- Performance of the Year được trao cho nghệ sĩ có màn diễn live tuyệt nhất của năm.
- Record of the Year được trao cho nghệ sĩ có bài hát xuất sắc nhất trong những album xuất sắc nhất.
- Best Album of the Year được trao cho album thành công nhất của năm.
- OST Awards được trao cho nghệ sĩ có bài hát nhạc phim xuất sắc nhất trong năm.
- Trot Record of the Year được trao cho album nhạc Trot của năm.
- Hip Hop Record of the Year được trao cho album nhạc Hip Hop của năm.
- R&B Record of the Year được trao cho nghệ sĩ R&B của năm.
- Popularity Awards, High One Awards được trao cho nghệ sĩ dành được nhiều sự quan tâm nhất của năm.
- Hallyu Special Award được trao cho nghệ sĩ dành được nhiều sự quan tâm nhất của năm trên phạm vi quốc tế, người đi đầu của làm sóng Hàn Quốc Hallyu.
Ngoài ra còn một số giải không được trao thường xuyên khác là Special Contribution Awards được trao cho những thành tích âm nhạc đặc biệt của năm, Lyricist of the Year được trao cho nhạc sĩ viết lời bài hát xuất sắc nhất trong năm, Producer Awards, YTN Star Award.
Những người chiến thắng [sửa]
Daesang (Grand Award) [sửa]
Bonsang (Main Award) [sửa]
Best Digital Album [sửa]
Newcomer Award [sửa]
Best Album of the Year [sửa]
Best Performance Award [sửa]
Best OST Award [sửa]
| Lần thứ |
Năm |
Bài hát |
Nghệ sĩ |
| 16th |
2006 |
Sweet Sorrow |
- |
| 21st |
2011 |
- |
Baek Ji-Young |
Các thể loại âm nhạc riêng [sửa]
Best Trot Award [sửa]
| Lần thứ |
Năm |
Nghệ sĩ |
| 20th |
2011 |
Jang Yoon Jung |
| 19th |
2010 |
Park Hyun Bin - Park Sang Chul |
| 18th |
2009 |
Park Hyun Bin |
| 17th |
2008 |
Park Hyun Bin |
| 16th |
2006 |
Park Hyun Bin |
Best R&B/Ballad Award [sửa]
| Lần thứ |
Năm |
Nghệ sĩ |
| 21st |
2012 |
4MEN |
| 20th |
2011 |
2AM |
| 19th |
2010 |
Bobby Kim |
Best Hip Hop Award [sửa]
Giải về mức độ yêu thích [sửa]
Special Hallyu Award [sửa]
High One Award/Popularity Award [sửa]
Mobile Popularity Awards [sửa]
Những giải thưởng khác [sửa]
| Lần thứ |
Năm |
Tên giải |
Người nhận |
| 16th |
2006 |
Producer of the Year |
Kim Kwang-Su, Hong Ik-Seon |
| 16th |
2006 |
Lyricist of the Year |
Jo Young-Su |
| 18th |
2009 |
YTN Star Award |
Baek Ji-Young |
Những người chiến thắng nhiều nhất [sửa]
Những nghệ sĩ/nhóm nhạc chiến thắng nhiều lần nhất tại Seoul Music Awards là Girls' Generation với 11 giải. Theo sau họ là TVXQ và Super Junior (9 giải), Big Bang (8 giải).
Nghệ sĩ chiến thắng nhiều lần nhất tại 1 hạng mục là TVXQ với 4 lần chiến thắng giải Popularity Awards (năm 2004, 2006, 2008 và 2009) và Park Hyun Bin với 4 lần tại giải nhạc Trot (vào năm 2006, 2008, 2009 và 2010).
Girls' Generation, Seo Taiji & Boys, H.O.T. và Jo Sungmo là những nghệ sĩ dành được Daesang (main prize) nhiều lần nhất (2 lần).
Xem thêm [sửa]
Tham khảo [sửa]
|
Giải thưởng âm nhạc Hàn Quốc
|
|
| Giải thưởng chính |
|
|
| Giải thưởng nhạc số |
|
|
| Không còn trao thưởng |
|
|