Giải thưởng âm nhạc Seoul

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Seoul Music Awards
Trao cho Những thành tựu âm nhạc
Quốc gia  Hàn Quốc
Được trao bởi Sports Seoul
Lần đầu tiên 1990
Trang chủ www.seoulmusicawards.com

Seoul Music Awards là một giải thưởng được thành lập từ năm 1990 và được trao hàng năm bởi Sports Seoul cho những thành tựu đặc biệt trong ngành công nghiệp âm nhạc Hàn Quốc.[1] Người chiến thắng là nghệ sĩ đã phát hành album trong năm đó, cùng với 20% bình chọn thông qua di động, 10% trong cuộc khảo sát ý kiến của Sports Seoul, 40% lượt tải đĩa nhạc kĩ thuật số và album bán ra và 30% số điểm của giám khảo.[2]

Giới thiệu sơ lược[sửa | sửa mã nguồn]

Seoul Music Awards là một trong 4 giải thưởng lớn nhất được trao hàng năm trong ngành Công nghiệp âm nhạc Hàn Quốc cùng với Melon Music Awards, Mnet Asian Music AwardsGolden Disk Awards. Nó luôn là giải thưởng diễn ra muộn nhất trong số 4 giải thường này. Cho đến nay, nghệ sĩ giành được nhiều giải nhất tại Seoul Music AwardsGirls' Generation, theo sau đó là các nhóm nhạc hàng đầu khác của làn sóng Hàn Quốc Hallyu hiện nay là TVXQ, Super Junior, Big Bang.

Biểu tượng của Seoul Music Awards là hình một "Người phụ nữ ôm khóa khóa Sol". Khóa Sol đó đại diện cho âm nhạc, và cũng coi như là chữ S theo như viết tắt chữ cái đầu của "Seoul".

Người dẫn chương trình[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Ngày trao giải Dẫn chương trình
16th 2006 1 tháng 12, 2006 Nam Heeseok, Park Jung Ah [3]
17 2007 31 tháng 1, 2008 Kim Seong Ju, Park Jung Ah
18 2008 12 tháng 2, 2009 Park Jung Ah, Shin Young Il, Jang Yoon Jung
19 2009 3 tháng 2, 2010 Tak Jae Hun, UEE
20 2010 20 tháng 1, 2011 Shin Dong Yup, Tak Jae Hun, Yuri
21 2011 19 tháng 1, 2012 Shin Hyun Joon, Tak Jae Hun, Suzy (Miss A)

Các hạng mục[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện tại có 8 giải thưởng được trao không phân biệt thể loại nào, và 3 giải được trao cho các thể loại đặc biệt là Trot, Hip hop, R&B.

  • Daesang (Grand Prize) là giải thưởng được trao cho nghệ sĩ xuất sắc nhất trong số 10 nghệ sĩ dẫn đầu, xét theo album sales, digital sales, điểm vote trực tuyến và sự đánh giá cuối cùng từ phía ban giám khảo.
  • Bonsang (Main Awards) được trao cho top 10 nghệ sĩ dẫn đầu, dựa trên album sales, digital sales, điểm vote trực tuyến và sự đánh giá cuối cùng từ phía ban giám khảo.
  • Best Digital Award được trao cho nghệ sĩ có bài hát nhạc số xuất sắc nhất.
  • Newbie Awards of the Year được trao cho nghệ sĩ mới xuất sắc nhất.
  • Performance of the Year được trao cho nghệ sĩ có màn diễn live tuyệt nhất của năm.
  • Record of the Year được trao cho nghệ sĩ có bài hát xuất sắc nhất trong những album xuất sắc nhất.
  • Best Album of the Year được trao cho album thành công nhất của năm.
  • OST Awards được trao cho nghệ sĩ có bài hát nhạc phim xuất sắc nhất trong năm.
  • Trot Record of the Year được trao cho album nhạc Trot của năm.
  • Hip Hop Record of the Year được trao cho album nhạc Hip Hop của năm.
  • R&B Record of the Year được trao cho nghệ sĩ R&B của năm.
  • Popularity Awards, High One Awards được trao cho nghệ sĩ giành được nhiều sự quan tâm nhất của năm.
  • Hallyu Special Award được trao cho nghệ sĩ giành được nhiều sự quan tâm nhất của năm trên phạm vi quốc tế, người đi đầu của làm sóng Hàn Quốc Hallyu.

Ngoài ra còn một số giải không được trao thường xuyên khác là Special Contribution Awards được trao cho những thành tích âm nhạc đặc biệt của năm, Lyricist of the Year được trao cho nhạc sĩ viết lời bài hát xuất sắc nhất trong năm, Producer Awards, YTN Star Award.

Những người chiến thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải Daesang (Giải danh giá)[sửa | sửa mã nguồn]

Lần # Năm Người chiến thắng
23 2013 EXO[4]
22 2012 PSY
21 2011 Super Junior[5]
20 2010 Girls' Generation [6]
19 2009 Girls' Generation [7]
18 2008 Wonder Girls
17 2007 Big Bang
16 2006 TVXQ
15 2004 Shinhwa
14 2003 Lee Hyori
13 2002 BoA
12 2001 Kim Gun Mo
11 2000 Jo Sungmo
10 1999 Jo Sungmo /Fin.K.L
9 1998 H.O.T./Sechs Kies
8 1997 H.O.T.
7 1996 Clon
6 1995 Roo'ra
5 1994 Kim Gun Mo
4 1993 Seo Taiji & Boys
3 1992 Seo Taiji & Boys
2 1991 Tae Jin Ah
1 1990 Byeon Jin-Seob

Giải Bonsang (Giải chính)[sửa | sửa mã nguồn]

Lần # Năm Người chiến thắng
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
24 2014 EXO VIXX SHINee Block B INFINITE B1A4 BEAST B.A.P Teen Top ZE:A G-Dragon A Pink
23 2013 B.A.P A Pink B1A4 EXO VIXX Cho Yong-pil SISTAR 4Minute Infinite Beast SHINee Girls' Generation
22 2012 Secret Epik High f(x) 2NE1 Huh Gak SHINee Miss A PSY SISTAR Big Bang Lee Seung Gi Super Junior
21 2011 Sistar FT Island Secret 4minute IU BEAST KARA Miss A T-ara Girls' Generation Lee Seung Gi Super Junior
20 2010 2AM 4minute BEAST FT Island Girls' Generation IU miss A Secret SHINee Son Dam Bi - -
19 2009 2PM Baek Ji Young Brown Eyed Girls Davichi Girls' Generation KARA Kim Tae Woo SHINee Son Dam Bi Super Junior - -
18 2008 Baek Ji Young Big Bang Brown Eyed Girls TVXQ Jang Yoon Jeong Kim Jong Kook SG Wannabe Son Dam Bi SS501 Wonder Girls - -
17 2007 Baek Ji Young Big Bang Epik High Eru Jang Yoon Jeong MC The Max SG Wannabe SeeYa Super Junior V.O.S - -
16 2006 Baek Ji Young Son Ho Young MC Mong Park Jung Ah Jang Yoon Jeong SG Wannabe Shin Seung Hun Turtles VIBE TVXQ - -
15 2004 Cho PD Lee Seung-Cheol Lee Soo Young Koyote Kim Jong Kook Shin Seung Hun Rain Park Hyo-shin Shinhwa TVXQ - -
14 2003 Baby V.O.X Fly To The Sky Jewelry Koyote Lee Hyori Rain Shinhwa Wax Wheesung Yoon Do Hyun Band - -
13 2002 BoA Cool Koyote Jang Nara Lee Soo Young Park Hyo-shin Shinhwa Sung Si Kyung Yoon Do Hyun Band Wax - -
12 2001 Fin.K.L G.O.D Kangta Kim Gun-mo Lee Jung Hyun Lim Chang-jung Park Ji-yoon Shin Seung Hun Steve Seungjun Yoo Uhm Jung-hwa Tae Jin Ah Wax
11 2000 G.O.D Fin.K.L Jo Sungmo Shin Seung Hun Uhm Jung-hwa Park Ji-yoon Steve Seungjun Yoo Lee Jung Hyun Lim Chang-jung Tae Jin Ah - -
10 1999 H.O.T. Fin.K.L Jo Sungmo Baby V.O.X Song Dae Kwan Kim Gun-mo Sechs Kies Clon Lim Chang-jung Uhm Jung-hwa Country Kko Kko -
9 1998 H.O.T. S.E.S. Kim Kyung Ho Uhm Jung-hwa Song Dae Kwan Kim Gun-mo Sechs Kies Turbo Kim Jong-Hwan - - -
8 1997 H.O.T. UP DJ Doc Uhm Jung-hwa Lim Chang-jung Kim Kyung Ho Park Jin-young Turbo Jinusean - - -

Album kĩ thuật số xuất sắc nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Người chiến thắng Bài hát chủ đề Album Ghi chú
21th 2012 T-ara "Roly Poly" John Travolta Wannabe 2nd Mini Album
20th 2011 IU (아이유) "Good Day" REAL The 1st Album
19th 2010 Girls' Generation (소녀시대) "Gee" Gee The 1st Mini Album
18th 2009 Wonder Girls (원더걸스) "Nobody" The Wonder Years: Trilogy The 3rd Mini Album
17th 2008 Big Bang (빅뱅) "Haru Haru" Stand Up The 3rd Mini Album

Newcomer Award[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Người chiến thắng
21st 2012 A Pink Boyfriend B1A4
20th 2011 The Boss Sistar C.N. Blue
19th 2010 BEAST T-ara After School
18th 2009 Davichi Mighty Mouth SHINee
17th 2008 FT Island Girls' Generation Wonder Girls
16th 2006 SS501 Big Bang Super Junior
15th 2004 TVXQ Lee Seung Gi SG Wannabe
14th 2003 Maya Se7en Big Mama
13th 2002 Rizi Bi/Rain Wheesung
12th 2001 Brown Eyes Sung Si Kyung Jadu
10th 1999 Lee Jung Hyun Koyote S♯arp
9th 1998 NRG Jo Sungmo Kim Hyun Jung
8th 1997 Lee Ji-hoon YangPa -

Best Album of the Year[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Người chiến thắng Bài hát chủ đề Album Ghi chú
21st 2012 IU (아이유) "You & I" Last Fantasy The 2nd Album
20th 2011 PSY (박재상) "Right Now" Psy Five The 5th Album
19th 2010 Drunken Tiger (드렁큰 타이거) "Feel gHood Muzik" Feel gHood Muzik: The 8th Wonder The 8th Album
18th 2009 Big Bang (빅뱅) "Sunset Glow" Remember The 2nd Album
17th 2008 Epik High (에픽하이) "Fan" Remapping the Human Soul The 4th Album

Best Performance Award[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ
20th 2011 Bobby Kim
19th 2010 PSY
18th 2009 Kim Jang Hoon

OST Award[sửa | sửa mã nguồn]

Lần # Năm Người chiến thắng
23 2013 The One
22 2012 Lee Jong-hyun
21 2011 Baek Ji-young
16 2006 Sweet Sorrow
15 2004 SBS Lovers in Paris OST
14 2003 SBS Punch OST
13 2002 Kang Seong
12 2001 Kim Tae-jeong

Các thể loại âm nhạc riêng[sửa | sửa mã nguồn]

Best Trot Award[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ
20th 2011 Jang Yoon Jung
19th 2010 Park Hyun Bin - Park Sang Chul
18th 2009 Park Hyun Bin
17th 2008 Park Hyun Bin
16th 2006 Park Hyun Bin

R&B/Ballad Award[sửa | sửa mã nguồn]

Lần # Năm Người chiến thắng
23 2013 K.Will
22 2012 K.Will
21 2011 4MEN
20 2010 2AM
19 2009 Bobby Kim

Hip-Hop/Rap Award[sửa | sửa mã nguồn]

Lần # Năm Người chiến thắng
23 2013 Dynamic Duo
22 2012 Double K
21 2011 Clover
20 2010 Supreme Team
19 2009 Drunken Tiger
15 2004 Bobby Kim
14 2003 Cho Yong-pil
13 2002 YG Family
12 2001 Drunken Tiger

Giải về mức độ yêu thích[sửa | sửa mã nguồn]

Special Hallyu Award[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ
23 2013 SHINee
22 2012 Super Junior
21 2012 KARA
20 2011 Girls' Generation
19 2010 Super Junior
18 2009 SS501
17 2008 Paran
16 2007 Kangta & Vanness
15 2004 Park Yong-ha

Baby V.O.X.

14 2003 S
13 2002 Baby V.O.X.
12 2001 Kim Hyun-jung

High One Award/Popularity Award[sửa | sửa mã nguồn]

High1/Mobile Popularity Award[sửa | sửa mã nguồn]

Lần # Năm Người chiến thắng
23 2013 SHINee B1A4 -
22 2012 Lee Seung Gi SHINee -
21 2011 Lee Seung Gi Girls' Generation -
20 2010 Girls' Generation SHINee -
19 2009 2PM Super Junior -
18 2008 Big Bang TVXQ -
17 2007 Super Junior - -
16 2006 TVXQ Super Junior -
15 2004 Shinhwa TVXQ -
12 2001 Click-B - -
11 2000 Baby V.O.X. SKY Click-B

Mobile Popularity Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Nghệ sĩ
17th 2009 Super Junior
16th 2008 TVXQ, Super Junior

Những giải thưởng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Lần thứ Năm Tên giải Người nhận
16th 2006 Producer of the Year Kim Kwang-Su, Hong Ik-Seon
16th 2006 Lyricist of the Year Jo Young-Su
18th 2009 YTN Star Award Baek Ji-Young

Những người chiến thắng nhiều nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Những nghệ sĩ/nhóm nhạc chiến thắng nhiều lần nhất tại Seoul Music Awards là Girls' Generation với 11 giải. Theo sau họ là Super Junior (13 giải), Big Bang (8 giải).

Nghệ sĩ chiến thắng nhiều lần nhất tại 1 hạng mục là TVXQ với 4 lần chiến thắng giải Popularity Awards (năm 2004, 2006, 2008 và 2009) và Park Hyun Bin với 4 lần tại giải nhạc Trot (vào năm 2006, 2008, 2009 và 2010).

Girls' Generation, Seo Taiji & Boys, H.O.T.Jo Sungmo là những nghệ sĩ giành được Daesang (main prize) nhiều lần nhất (2 lần).

Xếp hạng 1 2 3 4
Nghệ sĩ Girls' Generation Super Junior SHINee TVXQ

Big Bang

Tổng giải 14 13 9 8

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “History Of Seoul Music Awards” (bằng tiếng Hàn). Seoul Music Awards. 
  2. ^ Park, HyunMin (20 tháng 1 năm 2012). “Super Junior Wins Another Grand Prize at the Seoul Music Awards”. enewsWorld. CJ E&M. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2013. 
  3. ^ “Wikipedia tiếng Hàn”. 
  4. ^ http://www.allkpop.com/article/2014/01/exo-win-daesang-winners-from-the-23rd-seoul-music-awards#axzz2rIK5pktr
  5. ^ “Winners from the 21st Seoul Music Awards” (bằng Tiếng Anh). allkpop.com. 
  6. ^ “Winners from the 20th High1 Seoul Music Awards” (bằng Tiếng Anh). allkpop.com. 
  7. ^ “19th Seoul Music Awards Winners!” (bằng Tiếng Anh). allkpop.com.