Danh sách người đoạt giải Nobel Hóa học

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

(đổi hướng từ Giải thưởng Nobel Hóa học)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải Nobel Hóa học
Nobel medal dsc06171.jpg
Tổ chức trao giải Viện Hàn lâm Khoa học Hoàng gia Thụy Điển
(Kungliga Vetenskapsakademien)
Trao giải lần đầu Năm 1901
Flag of the Netherlands Jacobus Henricus van 't Hoff
Giải thưởng năm 2008 Flag of the United States Roger Y. Tsien
Flag of the United States Martin Chalfie
Cờ của Nhật Bản Flag of the United States Shimomura Osamu
Website nobel prizes - chemistry

Sau đây là danh sách những người đoạt giải Nobel Hóa học từ 1901 đến nay.

Mục lục

[sửa] Thập niên 2000

Năm Tên Đóng góp về
2009 Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Venkatraman Ramakrishnan
Flag of the United States Thomas A. Steitz
Cờ của Israel Ada E. Yonath (עדה יונת)
"được trao giải thưởng cho các nghiên cứu về cấu trúc và chức năng của ribosome"
2008 Flag of the United States Roger Y. Tsien
Flag of the United States Martin Chalfie
Cờ của Nhật Bản Flag of the United States Shimomura Osamu
"được trao giải thưởng cho khám phá đầu tiên về GFP và một loạt các phát triển quan trọng dẫn tới việc sử dụng nó như một công cụ quan trọng trong sinh học."
2007 Cờ của Đức Gerhard Ertl "được trao giải thưởng cho những nghiên cứu về các phản ứng hóa học trên bề mặt chất rắn. Công trình này tăng cường sự hiểu biết tại sao tầng ozone đang mỏng đi, cách thức các tế bào nhiên liệu hoạt động và thậm chí tại sao sắt gỉ."
2006 Flag of the United States Roger D. Kornberg Sáng tỏ cơ chế phân tử của quá trình phiên mãtế bào eukaryote.
2005 Cờ của Pháp Yves Chauvin
Flag of the United States Robert H. Grubbs
Flag of the United States Richard R. Schrock
"được trao giải thưởng cho nghiên cứu tìm ra cách làm giảm chất thải độc hại khi tạo ra các hóa chất mới."
2004 Cờ của Israel Aaron Ciechanover (אהרון צ'חנובר)
Cờ của Israel Cờ của Hungary Avram Hershko (אברהם הרשקו)
Flag of the United States Irwin Rose
"được trao giải thưởng cho công trình về cách thức các tế bào phân hủy."
2003 Flag of the United States Peter Agre
Flag of the United States Roderick MacKinnon
"được trao giải thưởng cho nghiên cứu về cách thức các chất chủ chốt tiến vào hoặc rời khỏi các tế bào trong cơ thể, và khám phá của họ liên quan tới các lỗ nhỏ, được gọi là "kênh", trên bề mặt tế bào."
2002 Flag of the United States John B. Fenn
Cờ của Nhật Bản Tanaka Kōichi (田中 耕一)
Cờ của Thụy Sĩ Kurt Wüthrich
"được trao giải thưởng vì đã phát triển các cách thức dùng trong nhận diện và phân tích các phân tử sinh học lớn."
2001 Flag of the United States William Standish Knowles
Cờ của Nhật Bản Noyori Ryōji (野依 良治)
Flag of the United States K. Barry Sharpless
"được trao giải thưởng cho công trình về cách kiểm soát tốt hơn các phản ứng hóa học, dọn đường cho các loại dược phẩm trị bệnh tim và bệnh Parkinson."
2000 Flag of the United States Alan J. Heeger
Flag of the United States Cờ của New Zealand Alan G. MacDiarmid
Cờ của Nhật Bản Shirakawa Hideki (白川 英樹)
"được trao giải thưởng cho phát minh mang tính cách mạng trong lĩnh vực sản xuất các chất dẻo có thể dẫn điện, và kích thích sự phát triển nhanh chóng của điện tử học phân tử."

[sửa] Thập niên 1990

Năm Tên Đóng góp về
1999 Flag of the United States Ahmed Zewail (أحمد زويل) "được trao giải thưởng vì đã tiên phong điều tra nghiên cứu các phản ứng hóa học cơ bản, sử dụng tia laser cực ngắn, trên thang thời gian mà các phản ứng thường xảy ra."
1998 Flag of the United States Cờ của Áo Walter Kohn "được trao giải thưởng cho nghiên cứu phát triển lý thuyết mật độ - chức năng."
Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland John Pople "được trao giải thưởng cho nghiên cứu phát triển các phương pháp tính toán trong hóa học lượng tử."
1997 Flag of the United States Paul D. Boyer
Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland John E. Walker
Cờ của Đan Mạch Jens Christian Skou
"được trao giải thưởng cho công trình nghiên cứu cách thức các tế bào cơ thể lưu trữ và truyền năng lượng."
1996 Flag of the United States Robert F. Curl Jr.
Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Sir Harold Kroto
Flag of the United States Richard E. Smalley
"được trao giải thưởng cho khám phá của họ về "buckyball", một loại phân tử carbon có hình trái bóng."
1995 Flag of the Netherlands Paul J. Crutzen
Flag of the United States Cờ của México Mario J. Molina
Flag of the United States F. Sherwood Rowland
"được trao giải thưởng cho công trình nghiên cứu về sự hình thành và phân hủy tầng ozone."
1994 Flag of the United States Cờ của Hungary George A. Olah "được trao giải thưởng cho những đóng góp của ông trong ngành hóa carboncation."
1993 Flag of the United States Kary B. Mullis
Cờ của Canada Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Michael Smith
"được trao giải thưởng cho nghiên cứu phát triển hai phương pháp mới mang lại sự tiến bộ quyết định trong công nghệ gene."
1992 Flag of the United States Cờ của Canada Rudolph A. Marcus "được trao giải thưởng vì đóng góp của ông vào giả thuyết các phản ứng truyền điện trong các hệ thống hóa học."
1991 Cờ của Thụy Sĩ Richard R. Ernst "được trao giải thưởng vì những đóng góp cho sự phát triển phổ cộng hưởng từ hạt nhân độ phân giải cao (NMR)."
1990 Flag of the United States Elias James Corey "được trao giải thưởng cho sự phát triển giả thuyết và phương pháp luận của tổng hợp hữu cơ."

[sửa] Thập niên 1980

Năm Tên Đóng góp về
1989 Cờ của Canada Flag of the United States Sidney Altman
Flag of the United States Thomas Cech
"được trao giải thưởng cho công trình chứng minh một cách độc lập rằng RNA còn có thể trợ giúp tích cực cho các phản ứng hóa học."
1988 Cờ của Đức Johann Deisenhofer
Cờ của Đức Robert Huber
Cờ của Đức Hartmut Michel
"được trao giải thưởng vì đã xác định được cấu trúc của các protein nhất định cần trong quang hợp."
1987 Flag of the United States Donald J. Cram
Cờ của Pháp Jean-Marie Lehn
Flag of the United States Charles J. Pedersen
"được trao giải thưởng cho nghiên cứu tổng hợp các phân tử có thể bắt chước các phản ứng sinh học quan trọng."
1986 Flag of the United States Dudley R. Herschbach
Flag of the United States Quốc kỳ Trung Hoa Dân Quốc Lý Viễn Triết/ Yuan T. Lee (李遠哲)
Cờ của Canada John C. Polanyi
"được trao giải thưởng cho công trình nghiên cứu chứng tỏ cách thức các phản ứng hóa học cơ bản diễn ra."
1985 Flag of the United States Herbert A. Hauptman
Flag of the United States Jerome Karle
"được trao giải thưởng cho nghiên cứu phát triển các phương pháp xác định cấu trúc phân tử của pha lê."
1984 Flag of the United States Robert Bruce Merrifield "được trao giải thưởng cho công trình phát triển phương pháp luận cho tổng hợp hóa học trên nền rắn."
1983 Flag of the United States Cờ của Canada Henry Taube "được trao giải thưởng cho công trình giải thích phản ứng hóa học trong mọi vật, từ quang hợp ở thực vật cho tới pin và các tế bào nhiên liệu."
1982 Cờ của Cộng hòa Nam Phi Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Aaron Klug "được trao giải thưởng cho công trình nghiên cứu về cấu trúc gene."
1981 Cờ của Nhật Bản Fukui Kenichi (福井 謙)
Flag of the United States Roald Hoffmann
"được trao giải thưởng cho công trình nghiên cứu về hóa học lý thuyết trong thúc đẩy quá trình của các phản ứng hóa học."
1980 Flag of the United States Paul Berg "được trao giải thưởng cho các nghiên cứu cơ bản về hóa sinh axít nucleic."
Flag of the United States Walter Gilbert
Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Frederick Sanger
"được trao giải thưởng cho những đóng góp liên quan tới chuỗi axít nucleic."

[sửa] Thập niên 1970

Năm Tên Đóng góp về
1979 Herbert C. Brown (Hoa Kỳ) và (Anh) và Georg Wittig (Đức)
1978 Peter D. Mitchell (Anh)
1977 Ilya Prigogine (Hoa KỳNga)
1976 William Nunn Lipscomb, Jr. (Hoa Kỳ)
1975 Sir John Cornforth (Anh) và
Vladimir Prelog (Thụy Sỹ)
1974 Paul J. Flory (Hoa Kỳ)
1973 Ernst Otto Fischer (Đức) và Geoffrey Wilkinson (Anh)
1972 Christian B. Anfinsen (Hoa Kỳ)
Stanford Moore (Hoa Kỳ) và William Howard Stein (Hoa Kỳ)
1971 Gerhard Herzberg (CanadaĐức)
1970 Luis Federico Leloir (Argentina)

[sửa] Thập niên 1960

Năm Tên Đóng góp về
1969 Sir Derek Harold Richard Barton (Anh) và
Odd Hassel (Na Uy)
1968 Lars Onsager (Hoa KỳNa Uy)
1967 Manfred Eigen (Đức), Ronald George Wreyford Norrish (Anh) và
George Porter (Anh)
1966 Robert Sanderson Mulliken (Hoa Kỳ)
1965 Robert Burns Woodward (Hoa Kỳ)
1964 Dorothy Crowfoot Hodgkin (Anh)
1963 Karl Ziegler (Đức) và Giulio Natta (Ý)
1962 Max Ferdinand Perutz (AnhÁo) và
John Cowdery Kendrew (Anh)
1961 Melvin Calvin (Hoa Kỳ)
1960 Willard Frank Libby (Hoa Kỳ)

[sửa] Thập niên 1950

Năm Tên Đóng góp về
1959 Jaroslav Heyrovský (Tiệp Khắc)
1958 Frederick Sanger (Anh)
1957 Lord Alexander R. Todd (Anh)
1956 Sir Cyril Norman Hinshelwood (Anh) và
Nikolay Nikolayevich Semyonov (Никола́й Никола́евич Семёнов) (Liên Xô)
1955 Vincent du Vigneaud (Hoa Kỳ)
1954 Linus Carl Pauling (Hoa Kỳ)
1953 Hermann Staudinger (Đức)
1952 Archer John Porter Martin (Anh) và
Richard Laurence Millington Synge (Anh)
1951 Edwin Mattison McMillan (Hoa Kỳ) và Glenn Theodore Seaborg (Hoa Kỳ)
1950 Otto Diels (Đức) và Kurt Alder (Đức)

[sửa] Thập niên 1940

Năm Tên Đóng góp về
1949 William Francis Giauque (Hoa Kỳ)
1948 Arne Wilhelm Kaurin Tiselius (Thụy Điển)
1947 Sir Robert Robinson (Anh)
1946 James Batcheller Sumner (Hoa Kỳ)
John Howard Northrop (Hoa Kỳ) và Wendell Meredith Stanley (Hoa Kỳ)
1945 Artturi Ilmari Virtanen (Phần Lan)
1944 Otto Hahn (Đức)
1943 George de Hevesy (Hungary)
1942 không trao giải
1941 không trao giải
1940 không trao giải

[sửa] Thập niên 1930

Năm Tên Đóng góp về
1939 Adolf Butenandt (Đức) và Lavoslav (Leopold) Ružička (Thụy Sỹ)
1938 Richard Kuhn (ĐứcÁo)
1937 Sir Walter Norman Haworth (Anh) và Paul Karrer (Thụy Sỹ)
1936 Petrus (Peter) Josephus Wilhelmus Debye (Hà Lan)
1935 Frédéric Joliot-Curie (Pháp) và Irène Joliot-Curie (Pháp)
1934 Harold Clayton Urey (Hoa Kỳ)
1933 không trao giải
1932 Irving Langmuir (Hoa Kỳ)
1931 Carl Bosch (Đức) và Friedrich Bergius (Đức)
1930 Hans Fischer (Đức)

[sửa] Thập niên 1920

Năm Tên Đề tài
1929 Arthur Harden (Anh) và Hans Karl August Simon von Euler-Chelpin (Thụy ĐiểnĐức)
1928 Adolf Otto Reinhold Windaus (Đức)
1927 Heinrich Otto Wieland (Đức)
1926 Theodor Svedberg (Thụy Điển)
1925 Richard Adolf Zsigmondy (ĐứcÁo)
1924 không trao giải
1923 Fritz Pregl (Áo)
1922 Francis William Aston (Anh)
1921 Frederick Soddy (Anh)
1920 Walther Hermann Nernst (Đức)

[sửa] Thập niên 1910

Năm Tên Công trình Chú thích
1919 không trao giải
1918 Flag of Germany.svg Fritz Haber
1917 không trao giải
1916 không trao giải
1915 Flag of Germany.svg Richard Martin Willstätter
1914 Flag of the United States Theodore William Richards
1913 Flag of Germany.svg Flag of Switzerland.svg Alfred Werner
1912 Cờ của Pháp Victor Grignard "được trao giải thưởng vì đã khám phá ra thuốc thử Grignard, nhờ đó cho phép những bước tiến vượt bậc trong ngành hóa học hữu cơ" [1]
Cờ của Pháp Paul Sabatier "được trao giải thưởng vì phương pháp hydrogen hóa các hợp chất hữu cơ với sự hiện diện của các kim loại đã được chia nhỏ, nhờ đó cho phép những bước tiến vượt bậc trong ngành hóa học hữu cơ"
1911
 
Cờ của Pháp Marie Curie "được trao giải thưởng vì đã phám phá ra các nguyên tố hóa học radipoloni, đã cô lập được nguyên tố radi, đã nghiên cứu về nguồn gốc cũng như về các hợp chất của nó." [2]
1910 Cờ của Đế quốc Đức Otto Wallach "được trao giải thưởng để ghi nhận những đóng góp của ông trong việc phát triển ngành Hóa hữu cơCông nghiệp hóa học, bằng những nghiên cứu tiên phong trong lĩnh vực các hợp chất Alicyclic." [3]

[sửa] Thập niên 1900

Năm Tên Công trình Chú thích
1909
 
Cờ của Đế quốc Đức Wilhelm Ostwald "được trao giải thưởng vì những công trình nghiên cứu của ông về các chất xúc tác, và những phát hiện của ông về sự cân bằng hóa học và vận tốc phản ứng hóa học." [4]
1908 Cờ của New Zealand Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Ernest Rutherford "được trao giải thưởng vì những nghiên cứu của ông về sự phân rã các nguyên tố và hóa học các chất phóng xạ." [5]
1907
 
Cờ của Đế quốc Đức Eduard Buchner "được trao giải thưởng vì những công trình nghiên cứu của ông trong ngành Hóa sinh, và cho khám phá của ông về sự lên mên không cần tế bào." [6]
1906 Cờ của Pháp Henri Moissan "được trao giải thưởng vì đã nghiên cứu và cách ly chất Flo, cũng như phát mình ra các lò điện phục vụ cho khoa học mang tên ông." [7]
1905
 
Cờ của Đế quốc Đức Adolf von Baeyer "được trao giải thưởng vì đã có công phát triển ngành Hóa hữu cơCông nghiệp hóa học, qua các công trình nghiên cứu của ông về thuốc nhuộm hữu cơ và hiđrocacbon thơm." [8]
1904 Cờ của Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Sir William Ramsay "được trao giải thưởng vì đã phát hiện ra các khí hiếm trong không khí và xác định vị trí của chúng trong bảng tuần hoàn." [9]
1903
 
Cờ của Thụy Điển Svante Arrhenius "được trao giải thưởng vì đã tìm ra thuyết điện ly hóa học (theory of electrolytic dissociation)." [10]
1902 Cờ của Đế quốc Đức Hermann Emil Fischer "được trao giải thưởng vì những nghiên cứu của ông về sự tổng hợp các nhóm đườngpurine." [11]
1901
 
Flag of the Netherlands Jacobus Henricus van 't Hoff "được trao giải thưởng vì đã khám phá ra các định luật về động lực học hóa học và áp suất thẩm thấu trong các dung dịch." [12]


[sửa] Chú thích

  1. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1912”. The Nobel Foundation. Truy cập 2 tháng 12 năm 2008.
  2. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1911”. The Nobel Foundation. Truy cập 2 tháng 12 năm 2008.
  3. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1910”. The Nobel Foundation. Truy cập 9 tháng 11 năm 2008.
  4. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1909”. The Nobel Foundation. Truy cập 9 tháng 11 năm 2008.
  5. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1908”. The Nobel Foundation. Truy cập 9 tháng 11 năm 2008.
  6. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1907”. The Nobel Foundation. Truy cập 9 tháng 11 năm 2008.
  7. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1906”. The Nobel Foundation. Truy cập 9 tháng 11 năm 2008.
  8. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1905”. The Nobel Foundation. Truy cập 9 tháng 11 năm 2008.
  9. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1904”. The Nobel Foundation. Truy cập 9 tháng 11 năm 2008.
  10. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1903”. The Nobel Foundation. Truy cập 9 tháng 11 năm 2008.
  11. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1902”. The Nobel Foundation. Truy cập 9 tháng 11 năm 2008.
  12. ^ “Giải Nobel Hóa học năm 1901”. The Nobel Foundation. Truy cập 9 tháng 11 năm 2008.

[sửa] Liên kết ngoài