Giải thưởng Văn học Đông Nam Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Giải thưởng Văn học ASEAN hoặc Giải thưởng Nhà văn khu vực Đông Nam Á (tiếng Anh: Southeast Asian Writers Award), là một giải thưởng được trao hàng năm cho các nhà thơ và nhà văn của Đông Nam Á, kể từ năm 1979.

Các giải thưởng được trao cho các nhà văn từ mỗi quốc gia thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á, mặc dù không phải tất cả các quốc gia trong khu vực ASEAN đều được có mặt mỗi năm. Giải thưởng này đôi khi được trao cho một công việc cụ thể của một tác giả, hoặc có thể được trao giải thưởng thành tựu trọn đời. Các loại hình tác phẩm được vinh danh khác nhau, và đã bao gồm thơ, truyện ngắn, tiểu thuyết, kịch, văn học dân gian và công trình học thuật và tôn giáo.

Các lễ trao giải được tổ chức hàng năm vào tháng 10 tại Bangkok, với một thành viên của gia đình Hoàng gia Thái Lan chủ trì. Giải thưởng này được hình thành bởi sự quản lý của Khách sạn Oriental ở Bangkok, sau đó tìm kiếm sự ủng hộ thêm từ Thai Airways International và các công ty khác. Các buổi lễ có một số khách mời đáng chú ý, bao gồm Iris Murdoch, Peter Ustinov, Jeffrey Archer, James A. Michener, Gore Vidal, William Golding, Rita DovePaul Theroux. Diễn giả chính của năm 2006, đoạt giải Nobel Wole Soyinka đã hủy bỏ bài phát biểu của mình để phản đối cuộc đảo chính của quân đội Thái Lan chống lại chính phủ,[1] và đã được thay thế vào phút cuối bởi SP Somtow.

Lễ trao giải năm 2011 đã bị hoãn lại cho đến tháng 2 năm 2012 vì nạn lụt tại Thái LanEdwin Thumboo là diễn giả chính.[2]

Danh sách người nhận giải[sửa | sửa mã nguồn]

1979-1989[sửa | sửa mã nguồn]

Cho đến năm 1984, ASEAN bao gồm Indonesia, Malaysia, Philippines, SingaporeThái Lan. Brunei đã được công nhận trong năm 1984 và giải thưởng đầu tiên cho quốc gia này bắt đầu vào năm 1986.

Năm Brunei Indonesia Malaysia Philippines Singapore Thái Lan
1979 Sutardji Calzoum Bachri A. Samad Said Jolico Cuadra Edwin Thumboo Kampoon Boonthawee
1980 Putu Wijaya Baharuddin Zainal (Baha Zain) Nick Joaquin Masuri bin Sulikun Naowarat Pongpaiboon
1981 Goenawan Mohamad Abdullah Hussain Gregorio C. Brillantes Wong Meng Voon 黄孟文 Ussiri Dhammachote
1982 Marianne Katoppo Usman Awang Adrian Cristobal M. Balakrishnan (Ma Ilangkannan) Chart Korbjitti
1983 Y. B. Mangunwijaya Adibah Amin Edilberto K. Tiempo Arthur Yap Komtuan Khantanu (Prasatporn Poosusilapadhorn)
1984 Budi Darma A. Latiff Mohidin Virginia R. Moreno Wong Yoon Wah Wanich Jarungidanan
1985 Abdul Hadi Wiji Muthari Arena Wati (Muhammad Dahalan bin Abdul Biang) Ricaredo Demetillo Noor S.I. (Ismail bin Haji Omar) Krisna Asokesin (Sukanya Cholsuk)
1986 Muslim Burmat (Haji Muslim bin Haji Burut) Sapardi Djoko Damono Kemala (Ahmad Kamal Abdullah) Jose Maria Sison Paranan (C. Veloo) Angkarn Kalayanapong
1987 Yahya bin Haji Ibrahim Umar Kayam Noordin Hassan Bienvenido N. Santos Lee Tzu Pheng Paitoon Thanya (Thanya Sangkapanthanon)
1988 Leman Ahmad (Haji Leman bin Ahmad) Danarto Azizi Haji Abdullah Rio Alma (Virgilio S. Almario) Leou Pei Ann (Chua Boon Hean) Nikom Rayawa
1989 Adi Kelana (Haji bin Haji Muhamad Said) Gerson Poyk Siti Zainon Ismail Lina Espina Moore Suratman Markasan Chiranan Pitpreecha

1990-1994[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Brunei Indonesia Malaysia Philippines Singapore Thái Lan
1990 Awang Mohd Salleh bin Abd. Latif Arifin C. Noer S. Othman Kelantan Carmen Guerrero Nakpil Rama Kannabiran Anchalee Vivatanachai
1991 Mohammad Zain Subagio Sastrowardoyo Jihaty Abadi (Yahya Hussin) Isagani R. Cruz Gopal Baratham Mala Kamchan (Charoen Malaroj)
1992 Awang Haji Abdul Rahman Ali Akbar Navis Ismail Abbas Alfred Yuson Cheong Weng Yat Saksiri Meesomsueb (Kittisak)
1993 Pengiran Haji Mohd. Yusuf Ramadhan K.H. Kamaruzzaman Abdul Kadir Linda Ty-Casper Muhammad Ariff Ahmad Sila Komchai (Winai Boonchuay)
1994 Yang Mulia Awang Haji Morshidi bin Haji Marsal (Mussidi) Taufiq Ismail A. Wahab Ali Buenaventura S. Medina Jr. Naa Govindasamy Chart Korbjitti

1995-1999[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam gia nhập ASEAN năm 1995. Lào và Myanmar được thêm vào năm 1997.

Năm Brunei Campuchia Indonesia Lào Malaysia Myanmar Philippines Singapore Thái Lan Việt Nam
1995 P.H. Muhammad Abdul Aziz Ahmad Tohari Suhaimi Haji Muhammad Teodoro T Antonio Dan Ying (Lew Poo Chan) Paiwarin Khao-Ngam
1996 Pengiran Haji Sabtu bin Pengiran Haji Mohamad Salleh W.S. Rendra Zaharah Nawawi Mike L. Bigornia Minfong Ho Kanokphong Songsomphan Tố Hữu
1997 Awang Mohammad bin Haji Timbang Seno Gumira Ajidarma Muhammad Haji Salleh Alejandro Roces Elangovan Win Lyovarin
1998 Badaruddin H.O. N. Riantiarno Thongkham Onemanisone Othman Puteh Sinbyu-Kyun Aung Thein Marne L. Kilates Abdul Ghani Hamid Raekham Pradouykham (Suphan Thongklouy) Ma Văn Kháng
1999 Norsiah M.S. Pich Tum Kravel Kuntowijoyo MA. Chanthi Deuanesavanh Khadijah Hashim Kyaw Aung Ophelia Alcantara Dimalanta Catherine Lim Win Lyovarin Hữu Thỉnh

Thập niên 2000[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Brunei Campuchia Indonesia Lào Malaysia Myanmar Philippines Singapore Thái Lan Việt Nam
2000 Pehin Dato Abdul Aziz bin Juned Kong Bun Chhoeun Wisran Hadi Souvanthone Bouphanouvong Lim Swee Tin Daw Yin Yin (Saw Mon Nyin) Antonio Enriquez Teoh Hee La 张曦娜 Wimon Sainimnuan Nguyễn Khải
2001 Rahim M.S. (Awang Haji Ibrahin bin Haji Muhammad) Mao Ayuth Saini K.M. (Saini Kosim) Somsy Dexakhamphou Zakaria Ariffin Htin Gyi (Tekkatho Htin Gyi) Felice Prudente Sta. Maria K.T. M. Iqbal (Mohamed Iqbal) Chokchai Bundit (Chokchai Bunditsilasak) Nguyễn Đức Mậu
2002 Rosli Abidin Yahya Seng Sam An Darmanto Jatman Viseth Svengsuksa Anwar bin Ridhwan Roberto T. Añonuevo Mohamed Latiff bin Mohamed Prabda Yoon Nguyễn Kiên
2003 Hashim bin Haji Abdul Hamid Kim Pinun Nh. Dini Theap Vongpakay Zakaria Ali Domingo G. Landicho Philip Jeyaretnam Duanwad Pimwana Bằng Việt
2004 Jawawi bin Haji Ahmad Chey Chap Gus tf Sakai Thongbay Phothisane Zurinah Hassan César Ruiz Aquino Soon Ai Ling 孙爱玲 Rewat Phanpipat Đỗ Chu
2005 Rahimi A.B. Miech Ponn Acep Zamzam Noor Bounseune Sengmany Abdul Ghafar Ibrahim Malou Jacob P. Krishnan Binlah Sonkalagiri (Wuthichat Choomsanit) Phú Trạm
2006 Sawal Rajab Vannarirak Pal Sitor Situmorang Douangdeuane Bounyavong Jong Chian Lai Victor Emmanuel Carmelo D. Nadera, Jr. Isa Kamari Ngarmpun Vejjajiva Lê Văn Thảo
2007 Haji Moksin bin Haji Abdul Kadir Ourn Suphany Suparto Brata Ratanavong Houmphanh Prof. Rahman Shaari Michael M. Coroza Rex Shelley Montri Sriyong Trần Văn Tuấn
2008[3] Zairis M.S. Sin Touch Hamsad Rangkuti Othong Khaminsou Hatta Azad Khan Elmer Alindogan Ordonez Stella Kon Vachara Sajasarasin (Vachara Phetchphromsorn) Nguyễn Ngọc Tư
2009 Hajah Norsiah binti Haji Abdul Gapar Floribertus Rahardi Khamseng Synonthong Azmah Nordin Abdon Jr Balde Chia Hwee Pheng Uthis Haemamool Cao Duy Sơn

Thập niên 2010[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Brunei Campuchia Indonesia Lào Malaysia Myanmar Philippines Singapore Thái Lan Việt Nam
2010[4] Wijaya (Awang Mohd Jamil) Afrizal Malna Dara Kanlaya Zaen Kasturi Marjorie Evasco Johar Bin Buang Zakariya Amataya Nguyễn Nhật Ánh
2011[2] Mohd Zefri Ariff bin Mohd Zain Ariff D Zawawi Imron Bounthanong Xomxayphol S.M. Zakir Romulo P. Baquiran Jr. Robert Yeo Cheng Chuan Jadet Kamjorndej[5] Nguyễn Chí Trung
2012[6] Pengiran Haji Mahmud bin Pengiran Damit (Mahmudamit) Oka Rusmini Duangxay Luangphasy Ismail Kassan Charlson Ong Ong Suchen Christine Lim Wipas Srithong Trung Trung Đỉnh
2013[7] Haji Masri Haji Idris Sok Chanphal Linda Christanty Soukhee Norasilp Mohamed Ghozali Abdul Rashid Maung Sein Win Rebecca T Anonuevo-Cunada Yeng Pway Ngon Angkarn Chanthathip Thái Bá Lợi

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Why artistic freedom matters”. The Nation. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2006. 
  2. ^ a ă “Eight ways with words”. The Nation. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2012. 
  3. ^ “Hatta wins Southeast Asian Writers Award”. New Straits Times. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2008. 
  4. ^ “The outstanding eight”. Bangkok Post. 25 tháng 10 năm 2010. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2011. 
  5. ^ Modern and classic Thai short stories in English
  6. ^ “A fitting ripost”. Bangkok Post. 3 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2013. 
  7. ^ “Asean's top writers”. The Nation. 14 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]