Giải vô địch bóng đá các câu lạc bộ châu Á
| 180px | |
| Năm bắt đầu | 1967 (2002 trong giải hiện tại) |
|---|---|
| Khu vực | Châu Á (AFC) |
| Số đội tham dự | 32 (vòng chung kết) |
| Đương kim vô địch | |
| Câu lạc bộ thành công nhất | (3 lần) |
Giải vô địch bóng đá các câu lạc bộ châu Á (tiếng Anh: AFC Champions League) là giải bóng đá hàng năm Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức cho các câu lạc bộ bóng đá vô địch quốc gia hoặc đoạt cúp quốc gia của 14 quốc gia châu Á.
Giải được tổ chức lần đầu tiên vào năm 1967 với 8 đội bóng dưới tên gọi Asian Club Championship. Năm 1986, giải được đổi tên thành Cúp các đội vô địch bóng đá quốc gia châu Á (Asian Champions Cup). Đội vô địch sẽ tranh Siêu cúp bóng đá châu Á với đội đoạt cúp Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Á (Asian Cup Winners Cup).
Năm 2002, Cúp các đội vô địch bóng đá quốc gia châu Á và Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Á hợp nhất tạo thành Giải vô địch bóng đá các câu lạc bộ châu Á.
Mục lục |
Các quốc gia tham dự[sửa]
| Quốc gia tham dự | Mùa giải | |||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2002/03 | 2004 | 2005 | 2006 | 2007 | 2008 | 2009 | 2010 | 2011 | 2012 | 2013 | ||
| Đông Á và Đông Nam Á | ||||||||||||
| – | – | – | – | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 3 | 1 | ||
| 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 4 | 4 | 4 | 3 | 4 | ||
| 0 | 2 | 2 | 0 | 2 | 0 | 1 | 1 | 1 | 0 | 2 | ||
| 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 3 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | ||
| 2 | 2 | 2 | 2 | 3 | 2 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | ||
| 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | ||
| 2 | 2 | 2 | 0 | 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | ||
| 0 | 2 | 2 | 2 | 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| Tổng cộng | 8 | 12 | 12 | 8 | 13 | 13 | 16 | 16 | 15 | 15 | 15 | |
| Tây Á | ||||||||||||
| 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 2 | 2 | 2 | 2 | 1 | 2 | 4 | 4 | 4 | 3 | 3 | ||
| 1 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 0 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 1 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 3 | 4 | 4 | ||
| 1 | 2 | 3 | 3 | 2 | 2 | 4 | 4 | 4 | 3 | 4 | ||
| 0 | 0 | 2 | 2 | 2 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | ||
| 1 | 3 | 2 | 2 | 2 | 2 | 4 | 4 | 4 | 4 | 4 | ||
| 1 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 2 | 3 | 2 | ||
| Tổng cộng | 8 | 17 | 17 | 17 | 15 | 16 | 16 | 16 | 17 | 17 | 17 | |
| Tổng cộng | ||||||||||||
| 16 | 29 | 29 | 25 | 28 | 29 | 32 | 32 | 32 | 32 | 32 | ||
Các trận chung kết[sửa]
2 lượt trận (2003 - 2008)[sửa]
1 lượt trận (2009 - nay)[sửa]
Kể từ mùa giải năm 2009, AFC đã thay đổi thể thức của trận chung kết. Theo đó, những đội vào được trận chung kết chỉ phải đá một trận đấu duy nhất, không cần lượt đi/lượt về nữa.
| Mùa giải | Vô địch | Tỷ số | Á quân | Sân vận động | Lượng khán giả |
|---|---|---|---|---|---|
| 2009 | 2 – 1 | 25.743 | |||
| 2010 | 3 – 1 | 27.308 | |||
| 2011 | 2 – 2 (4–2 PSO) |
41.805 | |||
| 2012 | 3 – 0 | 42.315 |
Vua phá lưới[sửa]
Dưới đây là danh sách những cầu thủ ghi được nhiều bàn thắng nhất trong giải (tính từ 2002 - nay):
| Mùa giải | Tên cầu thủ | Câu lạc bộ | Số bàn thắng |
|---|---|---|---|
| 2002-03 | 9 | ||
| 2004 | 9 | ||
| 2005 | 6 | ||
| 2006 | 9 | ||
| 2007 | 7 | ||
| 2008 | 9 | ||
| 2009 | 10 | ||
| 2010 | 9 | ||
| 2011 | 9 | ||
| 2012 | 10 |
Giải Fair Play[sửa]
| Mùa giải | Câu lạc bộ |
|---|---|
| 2008 | |
| 2009 | |
| 2010 | |
| 2011 | |
| 2012 |
Thống kê tại AFC Champions League[sửa]
Quốc gia[sửa]
Bảng danh sách các quốc gia xếp theo số lượng câu lạc bộ của quốc gia đó vô địch và ở vị trí á quân ở AFC Champions League.
| Quốc gia | Đội vô địch | Á quân |
|---|---|---|
| 10 | 5 | |
| 5 | 3 | |
| 4 | 7 | |
| 3 | 4 | |
| 3 | 1 | |
| 2 | 1 | |
| 2 | 1 | |
| 1 | 2 | |
| 1 | 1 | |
| 0 | 2 | |
| 0 | 1 | |
| 0 | 1 | |
| 0 | 1 | |
| 0 | 1 |
Theo câu lạc bộ[sửa]
Bảng dưới đây liệt kê các câu lạc bộ theo số lần vô địch và giữ vị trí á quân ở AFC Champions League
Liên kết ngoài[sửa]
- (tiếng Anh) Trang chủ của AFC Champions League
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||