Giải vô địch bóng đá các câu lạc bộ châu Á

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá các câu lạc bộ châu Á
AFC Champions League crest.png
Năm bắt đầu 1967 (2002 trong giải hiện tại)
Khu vực Châu Á (AFC)
Số đội tham dự 32 (vòng chung kết)
Đương kim vô địch Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Guangzhou Evergrande
Câu lạc bộ thành công nhất Hàn Quốc Pohang Steelers
(3 lần)
Soccerball current event.svg Mùa giải 2013

Giải vô địch bóng đá các câu lạc bộ châu Á (tiếng Anh: AFC Champions League) là giải bóng đá hàng năm Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC) tổ chức cho các câu lạc bộ bóng đá vô địch quốc gia hoặc đoạt cúp quốc gia của 14 quốc gia châu Á.

Giải được tổ chức lần đầu tiên vào năm 1967 với 8 đội bóng dưới tên gọi Asian Club Championship. Năm 1986, giải được đổi tên thành Cúp các đội vô địch bóng đá quốc gia châu Á (Asian Champions Cup). Đội vô địch sẽ tranh Siêu cúp bóng đá châu Á với đội đoạt cúp Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Á (Asian Cup Winners Cup).

Năm 2002, Cúp các đội vô địch bóng đá quốc gia châu Á và Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Á hợp nhất tạo thành Giải vô địch bóng đá các câu lạc bộ châu Á.

Các quốc gia tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia tham dự Mùa giải
2002/03 2004 2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013
Đông Á và Đông Nam Á
Úc Úc 2 2 2 2 2 3 1
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Trung Quốc 2 2 2 2 2 2 4 4 4 3 4
Indonesia Indonesia 0 2 2 0 2 0 1 1 1 0 0
Nhật Bản Nhật Bản 2 2 2 2 2 3 4 4 4 4 4
Hàn Quốc Hàn Quốc 2 2 2 2 3 2 4 4 4 4 4
Singapore Singapore 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 0
Thái Lan Thái Lan 2 2 2 0 1 2 0 0 0 1 2
Việt Nam Việt Nam 0 2 2 2 1 2 0 0 0 0 0
Tổng cộng 8 12 12 8 13 13 16 16 15 15 15
Tây Á
Bahrain Bahrain 0 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Ấn Độ Ấn Độ 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Iran Iran 2 2 2 2 1 2 4 4 4 3 3
Iraq Iraq 1 2 2 2 2 2 0 0 0 0 0
Kuwait Kuwait 0 2 2 2 2 2 0 0 0 0 0
Qatar Qatar 1 2 2 2 2 2 2 2 3 4 4
Ả Rập Saudi Ả Rập Saudi 1 2 3 3 2 2 4 4 4 3 4
Syria Syria 0 0 2 2 2 2 0 0 0 0 0
Turkmenistan Turkmenistan 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất UAE 1 3 2 2 2 2 4 4 4 4 4
Uzbekistan Uzbekistan 1 2 2 2 2 2 2 2 2 3 2
Tổng cộng 8 17 17 17 15 16 16 16 17 17 17
Tổng cộng
16 29 29 25 28 29 32 32 32 32 32

Các trận chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

2 lượt trận (2003 - 2008)[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Vô địch Tỉ số Á quân Sân vận động Lượng khán giả
2002/03 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ain FC 2–0 Thái Lan BEC Tero Sasana Sân vận động Tahnoun Bin Mohamed
Thái Lan BEC Tero Sasana 1–0 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ain FC Sân vận động Rajamangala
Al-Ain FC thắng với tổng tỉ số 2 – 1
2004 Ả Rập Saudi Al-Ittihad FC 1–3 Hàn Quốc Seongnam Ilhwa Chunma Sân vận động Hoàng tử Abdullah al-Faisal
Hàn Quốc Seongnam Ilhwa Chunma 0–5 Ả Rập Saudi Al-Ittihad FC Khu phức hợp Thể thao Tancheon
Al-Ittihad FC thắng với tổng tỉ số 6 – 3
2005 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ain FC 1–1 Ả Rập Saudi Al-Ittihad FC Sân vận động Tahnoun Bin Mohamed
Ả Rập Saudi Al-Ittihad FC 4–2 Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ain FC Sân vận động Hoàng tử Abdullah al-Faisal
Al-Ittihad FC thắng với tổng tỉ số 5 – 3
2006 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors 2–0 Syria Al-Karamah SC Sân vận động World Cup Jeonju 25,830
Syria Al-Karamah SC 2–1 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors Sân vận động Khaled bin Walid 40,000
Jeonbuk Hyundai Motors thắng với tổng tỉ số 3 – 2
2007 Iran Sepahan FC 1–1 Nhật Bản Urawa Red Diamonds Sân vận động Foolad Shahr 30,000
Nhật Bản Urawa Red Diamonds 2–0 Iran Sepahan FC Sân vận động Saitama 2002 59,034
Urawa Red Diamonds thắng với tổng tỉ số 3 – 1
2008 Nhật Bản Gamba Osaka 3–0 Úc Adelaide United Sân vận động Osaka Expo '70 20,639
Úc Adelaide United 0–2 Nhật Bản Gamba Osaka Sân vận động Hindmarsh 17,000
Gamba Osaka thắng với tổng tỉ số 5 – 0

1 lượt trận (2009 - 2012)[sửa | sửa mã nguồn]

Kể từ mùa giải năm 2009, AFC đã thay đổi thể thức của trận chung kết. Theo đó, những đội vào được trận chung kết chỉ phải đá một trận đấu duy nhất, không cần lượt đi/lượt về nữa.

Mùa giải Vô địch Tỷ số Á quân Sân vận động Lượng khán giả
2009 Hàn Quốc Pohang Steelers 2 – 1 Ả Rập Saudi Al-Ittihad Nhật Bản Sân vận động Quốc gia, Tokyo 25.743
2010 Hàn Quốc Seongnam Ilhwa Chunma 3 – 1 Iran Zob Ahan Nhật Bản Sân vận động Quốc gia, Tokyo 27.308
2011 Qatar Al-Sadd 2 – 2
(4–2 PSO)
Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors Hàn Quốc Sân vận động Jeonju, Jeonju 41.805
2012 Hàn Quốc Ulsan Hyundai 3 – 0 Ả Rập Saudi Al-Ahli Hàn Quốc Sân vận động Ulsan Munsu, Ulsan 42.315

2 lượt trận (2013 - nay)[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Vô địch Tỉ số Á quân Sân vận động Lượng khán giả
2013 Hàn Quốc FC Seoul 2-2 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Guangzhou Evergrande Sân vận động Seoul World Cup 55,501
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Guangzhou Evergrande 1-1 Hàn Quốc FC Seoul Sân vận động Thiên Hà 55,847
Guangzhou Evergrande thắng sân khách với tổng tỉ số 3-3

Vua phá lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới đây là danh sách những cầu thủ ghi được nhiều bàn thắng nhất trong giải (tính từ 2002 - nay):

Mùa giải Tên cầu thủ Câu lạc bộ Số bàn thắng
2002-03 Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Hách Hải Đông Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Dalian Shide 9
2004 Hàn Quốc Kim Do-Hoon Hàn Quốc Seongnam Ilhwa Chunma 9
2005 Sierra Leone Mohamed Kallon Ả Rập Saudi Al-Ittihad 6
2006 Brasil Magno Alves Nhật Bản Gamba Osaka 9
2007 Brasil Mota Hàn Quốc Seongnam Ilhwa Chunma 7
2008 Thái Lan Nantawat Thansopa Thái Lan Krung Thai Bank 9
2009 Brasil Leandro Nhật Bản Gamba Osaka 10
2010 Brasil Jose Mota Hàn Quốc Suwon Samsung Bluewings 9
2011 Hàn Quốc Lee Dong-Gook Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors 9
2012 Brasil Ricardo Oliveira Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al Jazira 10
2013 Brasil Muriqui Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Guangzhou Evergrande 13

Giải Fair Play[sửa | sửa mã nguồn]

Mùa giải Câu lạc bộ
2008 Nhật Bản Gamba Osaka
2009 Hàn Quốc Pohang Steelers
2010 Hàn Quốc Seongnam Ilhwa Chunma
2011 Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors
2012 Hàn Quốc Ulsan Hyundai
2013 Hàn Quốc FC Seoul

Thống kê tại AFC Champions League[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng danh sách các quốc gia xếp theo số lượng câu lạc bộ của quốc gia đó vô địch và ở vị trí á quân ở AFC Champions League.

Quốc gia Đội vô địch Á quân
 Hàn Quốc 10 5
 Nhật Bản 5 3
 Ả Rập Saudi 4 7
 Iran 3 4
 Israel 3 1
 CHND Trung Hoa 2 2
 Thái Lan 2 1
 Qatar 2 1
Flag of the United Arab Emirates.svg Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất 1 1
 Iraq 0 2
 Úc 0 1
 Malaysia 0 1
 Oman 0 1
 Syria 0 1

Theo câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng dưới đây liệt kê các câu lạc bộ theo số lần vô địch và giữ vị trí á quân ở AFC Champions League

Câu lạc bộ Vô địch Á quân Năm vô địch Năm giữ vị trí Á quân
Hàn Quốc Pohang Steelers 3 0 1996–97, 1997–98, 2009 -
Iran Esteghlal FC 2 2 1970, 1990–91 1991–92, 1998–99
Ả Rập Saudi Al-Hilal FC 2 2 1991–92, 1999–2000 1986–87, 1987–88
Hàn Quốc Seongnam Ilhwa Chunma 2 2 1995–96, 2010 1996–97, 2004
Ả Rập Saudi Al-Ittihad FC 2 1 2004, 2005 2009
Qatar Al-Sadd SC 2 0 1988–89, 2011 -
Hàn Quốc Suwon Samsung Bluewings 2 0 2000–01, 2001–02 -
Thái Lan Thai Farmers Bank FC 2 0 1993–94, 1994–95 -
Israel Maccabi Tel Aviv 2 0 1969, 1971 -
Nhật Bản Jubilo Iwata 1 2 1998–99 1999–2000, 2000–2001
Hàn Quốc Jeonbuk Hyundai Motors 1 1 2006 2011
Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất Al-Ain FC 1 1 2002–03 2005
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Liaoning FC 1 1 1989–90 1990–91
Israel Hapoel Tel Aviv 1 1 1967 1970
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Guangzhou Evergrande 1 0 2013 -
Hàn Quốc Ulsan Hyundai 1 0 2012 -
Nhật Bản Gamba Osaka 1 0 2008 -
Nhật Bản Urawa Red Diamonds 1 0 2007 -
Iran PAS Tehran FC 1 0 1992–93 -
Nhật Bản Tokyo Verdy 1 0 1987–88 -
Nhật Bản JEF United Chiba 1 0 1986–87 -
Hàn Quốc Busan IPark 1 0 1985–86 -
Ả Rập Saudi Al-Ahli SC 0 2 - 1985–86, 2012
Iran Zob Ahan Isfahan FC 0 1 - 2010
Úc Adelaide United 0 1 - 2008
Iran Sepahan FC 0 1 - 2007
Syria Al-Karamah SC 0 1 - 2006
Thái Lan BEC Tero Sasana 0 1 - 2002–03
Hàn Quốc FC Seoul 0 1 - 2001–02
Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa Dalian Wanda 0 1 - 1997–98
Ả Rập Saudi Al-Nassr FC 0 1 - 1995–96
Qatar Al-Arabi SC 0 1 - 1994–95
Oman Oman Club 0 1 - 1993–94
Ả Rập Saudi Al-Shabab FC 0 1 - 1992–93
Nhật Bản Yokohama F. Marinos 0 1 - 1989–90
Iraq Al-Rasheed SC 0 1 - 1988–89
Iraq Al-Shorta Club 0 1 - 1971
Hàn Quốc Yangzee FC 0 1 - 1969
Malaysia Selangor FA 0 1 - 1967

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]