Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2011
| Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2011 2011 FIFA Frauen-Weltmeisterschaft Deutschland 2011 |
|
|---|---|
| Thông tin | |
| Nước chủ nhà | |
| Thời gian | 26 tháng 6 – 17 tháng 7 |
| Số đội | 16 (từ 6 liên đoàn) |
| Số địa điểm thi đấu | 9 (tại 9 thành phố) |
| Chung kết | |
| Hạng tư | |
| Thống kê | |
| Số trận đấu | 32 |
| Số bàn thắng | 86 (2.69 bàn/trận) |
| Khán giả | 845.751 (26.430 khán giả/trận) |
| Nữ hoàng phá lưới | (5 bàn) |
| Cầu thủ xuất sắc nhất | |
Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2011 được tổ chức tại Đức. Đây là giải vô địch bóng đá nữ thế giới lần thứ sáu và là lần đầu tiên tổ chức ở Đức.
Mục lục |
Bầu chọn quốc gia đăng cai [sửa]
Có 6 quốc gia tranh cử gồm Úc, Canada, Pháp, Đức, Peru & Thụy Sĩ tham gia cạnh tranh việc đăng cai Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2011. Hiệp hội bóng đá Đức đặt niềm tin vào thắng lợi của Đức sau khi nước này đăng cai thành công World Cup 2006, nên vào tháng 1 năm 2006, theo đề nghị của thủ tướng Đức Angela Merkel, Đức đã tham gia. 6 quốc gia sẽ bắt đầu chiến dịch tranh cử vào ngày 1 tháng 3 năm 2007 theo FIFA.
Kết quả cuối đáng nhẽ phải công bố vào ngày 1 tháng 8 năm 2007, nhưng đã có quốc gia rút lui. Thụy Sĩ rút lui vào ngày 29 tháng 5 năm 2007, dẫn đến châu Âu chỉ còn Pháp & Đức, nên phiếu cho Thụy Sĩ bị huỷ. Ngày 27 tháng 8, Pháp rút lui, khiến Đức chỉ còn là quốc gia châu Âu duy nhất tranh cử, trong khi họ đang phải căng sức cho chiến dịch tranh cử Euro 2016[Chú thích 1]. Sau đó, Úc & Peru thua trong chiến dịch tranh cử, dẫn đến cuộc chiến tay đôi giữa Canada & Đức. Vào ngày 30 tháng 10 năm 2007. FIFA họp tại Zurich quyết định Đức đăng cai, sau khi Đức thắng Canada sát nút về số phiếu tranh cử.
- ^ Nước đăng cai Euro 2016 giờ là Pháp, sau khi họ thắng Thổ Nhĩ Kỳ sát nút.
Vòng loại [sửa]
Đội chủ nhà (Đức) vào thẳng vòng chung kết, các quốc gia và vùng lãnh thổ còn lại sẽ tham dự vòng loại.
Những đội vượt qua vòng loại [sửa]
Sau vòng loại, 15 đội bóng khác đã có mặt là:
Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC):
Liên đoàn bóng đá châu Phi (CAF):
Liên đoàn bóng đá Bắc, Trung Mỹ & Caribe (CONCACAF):
Liên đoàn bóng đá Nam Mỹ (COMMEBOL):
Liên đoàn bóng đá châu Đại Dương (OFC):
Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA):
Sân vận động [sửa]
| Thành phố | Sân vận động | Sức chứa |
|---|---|---|
| Augsburg | Sân vận động Impuls Arena | 25.579 |
| Berlin | Sân vận động Olympic | 74.244 |
| Bochum | Sân vận động Ruhrstadion | 23.000 |
| Dresden | Sân vận động Rudolf-Harbig | 32.085 |
| Frankfurt | Sân vận động Commerzbank-Arena | 49.240 |
| Leverkusen | Sân vận động BayArena | 30.200 |
| Mönchengladbach | Sân vận động Borussia-Park | 46.297 |
| Sinsheim | Trung tâm tổng hợp thể thao Rhein-Neckar-Arena | 25.641 |
| Wolfsburg | Trung tâm tổng hợp thể thao Volkswagen-Arena | 25.361 |
Hạt giống [sửa]
| Nhóm 1 | Nhóm 2 | Nhóm 3 | Nhóm 4 |
|---|---|---|---|
Vòng bảng [sửa]
Bảng A [sửa]
| Đội | Pld | W | D | L | GF | GA | GD | Pts |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 | 3 | 0 | 0 | 7 | 3 | +4 | 9 | |
| 3 | 2 | 0 | 1 | 7 | 4 | +3 | 6 | |
| 3 | 1 | 0 | 2 | 1 | 2 | −1 | 3 | |
| 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 7 | −6 | 0 |
| 26 tháng 6 2011 15:00 |
|||
| Nigeria |
0 – 1 |
Rhein-Neckar-Arena, Sinsheim Lượng khán giả: 25,475 Trọng tài: |
|
| Chi tiết | Delie |
| 26 tháng 6 2011 18:00 |
|||
| Đức |
2 — 1 |
Olympic Stadium, Berlin Lượng khán giả: 73,680 Trọng tài: |
|
| Garefrekes Okoyino da Mbabi |
Chi tiết | Sinclair |
| 30 tháng 6 2011 18:00 |
|||
| Canada |
0 — 4 |
Ruhrstadion, Bochum Lượng khán giả: 16,591 Trọng tài: |
|
| Chi tiết | Thiney Abily Thomis |
| 30 tháng 6 2011 20:45 |
|||
| Đức |
1 – 0 |
Commerzbank-Arena, Frankfurt Lượng khán giả: 48,817 Trọng tài: |
|
| Laudehr |
Chi tiết |
| 5 tháng 7 2011 20:45 |
|||
| Pháp |
2 – 4 |
Borussia-Park, Mönchengladbach Lượng khán giả: 45,867 Trọng tài: |
|
| Delie Georges |
Chi tiết | Garefrekes Grings Okoyino da Mbabi |
| 5 tháng 7 2011 20:45 |
|||
| Canada |
0 – 1 |
Rudolf-Harbig-Stadion, Dresden Lượng khán giả: 13,638 Trọng tài: |
|
| Chi tiết | Nkwocha |
Bảng B [sửa]
| Đội | Pld | W | D | L | GF | GA | GD | Pts |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 | 2 | 1 | 0 | 5 | 2 | +3 | 7 | |
| 3 | 2 | 0 | 1 | 6 | 3 | +3 | 6 | |
| 3 | 0 | 2 | 1 | 3 | 7 | −4 | 2 | |
| 3 | 0 | 1 | 2 | 4 | 6 | −2 | 1 |
| 27 tháng 6 2011 15:00 |
|||
| Nhật Bản |
2 – 1 |
Ruhrstadion, Bochum Lượng khán giả: 12,538 Trọng tài: |
|
| Nagasato Miyama |
Chi tiết | Hearn |
| 27 tháng 6 2011 18:00 |
|||
| México |
1 – 1 |
Volkswagen-Arena, Wolfsburg Lượng khán giả: 18,702 Trọng tài: |
|
| Ocampo |
Chi tiết | Williams |
| 1 tháng 7 2011 15:00 |
|||
| Nhật Bản |
4 – 0 |
BayArena, Leverkusen Lượng khán giả: 22,291 Trọng tài: |
|
| Sawa Ohno |
Chi tiết |
| 1 tháng 7 2011 18:15 |
|||
| New Zealand |
1 – 2 |
Rudolf-Harbig-Stadion, Dresden Lượng khán giả: 19,110 Trọng tài: |
|
| Gregorius |
Chi tiết | J. Scott Clarke |
| 5 tháng 7 2011 18:15 |
|||
| Anh |
2 – 0 |
Impuls Arena, Augsburg Lượng khán giả: 20,777 Trọng tài: |
|
| E. White Yankey |
Chi tiết |
| 5 tháng 7 2011 18:15 |
|||
| New Zealand |
2 – 2 |
Rhein-Neckar-Arena, Sinsheim Lượng khán giả: 20,451 Trọng tài: |
|
| Smith Wilkinson |
Chi tiết | Mayor Domínguez |
Bảng C [sửa]
| Đội | Pld | W | D | L | GF | GA | GD | Pts |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 | 3 | 0 | 0 | 4 | 1 | +3 | 9 | |
| 3 | 2 | 0 | 1 | 6 | 2 | +4 | 6 | |
| 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 3 | −3 | 1 | |
| 3 | 0 | 1 | 2 | 0 | 4 | −4 | 1 |
| 28 tháng 6 2011 15:00 |
|||
| Colombia |
0–1 |
BayArena, Leverkusen Lượng khán giả: 21,106 Trọng tài: |
|
| Report | Landström |
| 28 tháng 6 2011 18:15 |
|||
| Hoa Kỳ |
2–0 |
Rudolf-Harbig-Stadion, Dresden Lượng khán giả: 21,859 Trọng tài: |
|
| Cheney Buehler |
Report |
| 2 tháng 7 2011 14:00 |
|||
| CHDCND Triều Tiên |
0–1 |
Impuls Arena, Augsburg Lượng khán giả: 23,768 Trọng tài: |
|
| Report | Dahlkvist |
| 2 tháng 7 2011 18:00 |
|||
| Hoa Kỳ |
3–0 |
Rhein-Neckar-Arena, Sinsheim Lượng khán giả: 25,475 Trọng tài: |
|
| O'Reilly Rapinoe Lloyd |
Report |
| 6 tháng 7 2011 20:45 |
|||
| Thụy Điển |
2–1 |
Volkswagen-Arena, Wolfsburg Lượng khán giả: 23,468 Trọng tài: |
|
| Dahlkvist Fischer |
Report | Wambach |
| 6 tháng 7 2011 20:45 |
|||
| CHDCND Triều Tiên |
0–0 |
Ruhrstadion, Bochum Lượng khán giả: 7,805 Trọng tài: |
|
| Report |
Bảng D [sửa]
| Đội | Pld | W | D | L | GF | GA | GD | Pts |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 3 | 3 | 0 | 0 | 7 | 0 | +7 | 9 | |
| 3 | 2 | 0 | 1 | 5 | 4 | +1 | 6 | |
| 3 | 1 | 0 | 2 | 2 | 5 | −3 | 3 | |
| 3 | 0 | 0 | 3 | 2 | 7 | −5 | 0 |
| 29 tháng 6 2011 15:00 |
|||
| Na Uy |
1–0 |
Impuls Arena, Augsburg Lượng khán giả: 12,928 Trọng tài: |
|
| Haavi |
Report |
| 29 tháng 6 2011 18:15 |
|||
| Brasil |
1–0 |
Borussia-Park, Mönchengladbach Lượng khán giả: 27,258 Trọng tài: |
|
| Rosana |
Report |
| 3 tháng 7 2011 14:00 |
|||
| Úc |
3–2 |
Ruhrstadion, Bochum Lượng khán giả: 15,640 Trọng tài: |
|
| Khamis van Egmond De Vanna |
Report | Añonma |
| 3 tháng 7 2011 18:15 |
|||
| Brasil |
3–0 |
Volkswagen-Arena, Wolfsburg Lượng khán giả: 26,067 Trọng tài: |
|
| Marta Rosana |
Report |
| 6 tháng 7 2011 18:00 |
|||
| Guinea Xích đạo |
0–3 |
Commerzbank-Arena, Frankfurt Lượng khán giả: 35,859 Trọng tài: |
|
| Report | Érika Cristiane |
| 6 tháng 7 2011 18:00 |
|||
| Úc |
2–1 |
BayArena, Leverkusen Lượng khán giả: 18,474 Trọng tài: |
|
| Simon |
Report | Thorsnes |
Vòng đấu loại trực tiếp [sửa]
| Tứ kết | Bán kết | Chung kết | ||||||||
| 9 July — Wolfsburg | ||||||||||
| |
0 | |||||||||
| 13 July — Frankfurt | ||||||||||
| |
1 | |||||||||
| |
3 | |||||||||
| 10 July — Augsburg | ||||||||||
| |
1 | |||||||||
| |
3 | |||||||||
| 17 July — Frankfurt | ||||||||||
| |
1 | |||||||||
| |
2 (3) | |||||||||
| 9 July — Leverkusen | ||||||||||
| |
2 (1) | |||||||||
| |
1 (3) | |||||||||
| 13 July — Mönchengladbach | ||||||||||
| |
1 (4) | |||||||||
| |
1 | Tranh hạng ba | ||||||||
| 10 July — Dresden | ||||||||||
| |
3 | |||||||||
| |
2 (3) | |
2 | |||||||
| |
2 (5) | |
1 | |||||||
| 16 July — Sinsheim | ||||||||||
Tứ kết [sửa]
| 9 tháng 7 2011 18:00 |
|||
| Anh |
1–1 (h.p.) |
BayArena, Leverkusen Lượng khán giả: 26,395 Trọng tài: |
|
| J. Scott |
Report | Bussaglia |
| 9 tháng 7 2011 20:45 |
|||
| Đức |
0–1 (h.p.) |
Volkswagen-Arena, Wolfsburg Lượng khán giả: 26,067 Trọng tài: |
|
| Report | Maruyama |
| 10 tháng 7 2011 13:00 |
|||
| Thụy Điển |
3–1 |
Impuls Arena, Augsburg Lượng khán giả: 24,605 Trọng tài: |
|
| Sjögran Dahlkvist Schelin |
Report | Perry |
| 10 tháng 7 2011 17:30 |
|||
| Brasil |
2–2 (h.p.) |
Rudolf-Harbig-Stadion, Dresden Lượng khán giả: 25,598 Trọng tài: |
|
| Marta |
Report | Daiane Wambach |
Bán kết [sửa]
| 13 tháng 7 2011 18:00 |
|||
| Pháp |
1–3 |
Borussia-Park, Mönchengladbach Lượng khán giả: 25,676 Trọng tài: |
|
| Bompastor |
Report | Cheney Wambach Morgan |
| 13 tháng 7 2011 20:45 |
|||
| Nhật Bản |
3–1 |
Commerzbank-Arena, Frankfurt Lượng khán giả: 45,434 Trọng tài: |
|
| Kawasumi Sawa |
Report | Öqvist |
Tranh hạng ba [sửa]
| 16 tháng 7 2011 17:30 |
|||
| Thụy Điển |
2–1 |
Rhein-Neckar-Arena, Sinsheim Lượng khán giả: 25,515 Trọng tài: |
|
| Schelin Hammarström |
Report | Thomis |
Chung kết [sửa]
| 17 tháng 7 2011 20:45 |
|||
| Nhật Bản |
2–2 (h.p.) |
Commerzbank-Arena, Frankfurt Lượng khán giả: 48,817 Trọng tài: |
|
| Miyama Sawa |
Report | Morgan Wambach |
| Vô địch World Cup 2011 Nhật Bản Lần thứ nhất |
Giải thưởng [sửa]
Các giải thưởng sau đây đã được trao vào cuối giải đấu.[8][9]
Cầu thủ xuất sắc nhất (Quả bóng vàng) [sửa]
| Quả bóng vàng | Quả bóng bạc | Quả bóng đồng |
|---|---|---|
Vua phá lưới (Chiếc giày vàng) [sửa]
| Chiếc giày vàng | Chiếc giày bạc | Chiếc giày đồng |
|---|---|---|
Các giải thưởng khác [sửa]
| Thủ môn xuất sắc nhất | Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất | Giải phong cách |
|---|---|---|
Danh sách cầu thủ ghi bàn [sửa]
- 5 bàn[10]
- 4 bàn
- 3 bàn
- 2 bàn
- 1 bàn
- phản lứoi nhà
Daiane (trong trận gặp United States)
Tham khảo [sửa]
- ^ a b c d e f g h “Schiedsrichterinnen für die Spiele 1 bis 8 benannt”. FIFA. 24 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2011.
- ^ a b c d e f g h “Schiedsrichterinnen für die Spiele 9 bis 16 benannt”. FIFA. 28 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2011.
- ^ a b c d e f g h “Bibiana Steinhaus pfeift Äquatorial-Guinea gegen Brasilien”. dfb.de. 4 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2011.
- ^ a b c d “Mexikanerin Alvarado leitet deutsches Viertelfinale”. dfb.de. 8 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2011.
- ^ a b “FIFA Women's World Cup 2011 – Semi-finals”. refereeingworld.blogspot.com. 11 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011.
- ^ “FIFA Women's World Cup 2011 – Third Place Match: Seitz (USA)”. refereeingworld.blogspot.com. 14 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2011.
- ^ “FIFA Women's World Cup Final 2011: Steinhaus (GER)”. refereeingworld.blogspot.com. 15 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2011.
- ^ Double delight for Sawa[liên kết hỏng]
- ^ Hyundai driving support for young talent[liên kết hỏng]
- ^ “adidas Golden Boot (Top Scorer)”. FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2011.
Liên kết ngoài [sửa]
- Liên đoàn Bóng đá thế giới (FIFA) công bố quốc gia đăng cai
- Trang Web chính thức của Ban vận động đăng cai của Đức (tiếng Đức)
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||