Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2011

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2011 2011
FIFA Frauen-Weltmeisterschaft Deutschland 2011
Logo chính thức
Thông tin
Nước chủ nhà  Đức
Thời gian 26 tháng 6 – 17 tháng 7
Số đội 16 (từ 6 liên đoàn)
Số địa điểm thi đấu (tại 9 thành phố)
Chung kết
Gold medal.svg Vô địch  Nhật Bản (lần thứ 1)
Silver medal.svg Hạng nhì  Hoa Kỳ
Bronze medal.svg Hạng ba  Thụy Điển
Hạng tư  Pháp
Thống kê
Số trận đấu 32
Số bàn thắng 86  (2.69 bàn/trận)
Khán giả 845.751  (26.430 khán giả/trận)
Nữ hoàng phá lưới Cờ của Nhật Bản Homare Sawa
(5 bàn)
Cầu thủ xuất sắc nhất Cờ của Nhật Bản Homare Sawa

Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2011 được tổ chức tại Đức. Đây là giải vô địch bóng đá nữ thế giới lần thứ sáu và là lần đầu tiên tổ chức ở Đức.

Mục lục

Bầu chọn quốc gia đăng cai [sửa]


Có 6 quốc gia tranh cử gồm Úc, Canada, Pháp, Đức, Peru & Thụy Sĩ tham gia cạnh tranh việc đăng cai Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2011. Hiệp hội bóng đá Đức đặt niềm tin vào thắng lợi của Đức sau khi nước này đăng cai thành công World Cup 2006, nên vào tháng 1 năm 2006, theo đề nghị của thủ tướng Đức Angela Merkel, Đức đã tham gia. 6 quốc gia sẽ bắt đầu chiến dịch tranh cử vào ngày 1 tháng 3 năm 2007 theo FIFA.
Kết quả cuối đáng nhẽ phải công bố vào ngày 1 tháng 8 năm 2007, nhưng đã có quốc gia rút lui. Thụy Sĩ rút lui vào ngày 29 tháng 5 năm 2007, dẫn đến châu Âu chỉ còn Pháp & Đức, nên phiếu cho Thụy Sĩ bị huỷ. Ngày 27 tháng 8, Pháp rút lui, khiến Đức chỉ còn là quốc gia châu Âu duy nhất tranh cử, trong khi họ đang phải căng sức cho chiến dịch tranh cử Euro 2016[Chú thích 1]. Sau đó, Úc & Peru thua trong chiến dịch tranh cử, dẫn đến cuộc chiến tay đôi giữa Canada & Đức. Vào ngày 30 tháng 10 năm 2007. FIFA họp tại Zurich quyết định Đức đăng cai, sau khi Đức thắng Canada sát nút về số phiếu tranh cử.

Vòng loại [sửa]

Đội chủ nhà (Đức) vào thẳng vòng chung kết, các quốc gia và vùng lãnh thổ còn lại sẽ tham dự vòng loại.

Những đội vượt qua vòng loại [sửa]

Sau vòng loại, 15 đội bóng khác đã có mặt là:
Liên đoàn bóng đá châu Á (AFC):

Liên đoàn bóng đá châu Phi (CAF):

Liên đoàn bóng đá Bắc, Trung Mỹ & Caribe (CONCACAF):

Liên đoàn bóng đá Nam Mỹ (COMMEBOL):

Liên đoàn bóng đá châu Đại Dương (OFC):

Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA):

Sân vận động [sửa]

Thành phố Sân vận động Sức chứa
Augsburg Sân vận động Impuls Arena 25.579
Berlin Sân vận động Olympic 74.244
Bochum Sân vận động Ruhrstadion 23.000
Dresden Sân vận động Rudolf-Harbig 32.085
Frankfurt Sân vận động Commerzbank-Arena 49.240
Leverkusen Sân vận động BayArena 30.200
Mönchengladbach Sân vận động Borussia-Park 46.297
Sinsheim Trung tâm tổng hợp thể thao Rhein-Neckar-Arena 25.641
Wolfsburg Trung tâm tổng hợp thể thao Volkswagen-Arena 25.361

Hạt giống [sửa]

Nhóm 1 Nhóm 2 Nhóm 3 Nhóm 4

 Đức
 Nhật Bản
 Hoa Kỳ
 Brasil

 Úc
 CHDCND Triều Tiên
 Canada
 México

 Nigeria
 Guinea Xích đạo
 New Zealand
 Colombia

 Anh
 Pháp
 Thụy Điển
 Na Uy

Vòng bảng [sửa]

Bảng A [sửa]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Đức 3 3 0 0 7 3 +4 9
 Pháp 3 2 0 1 7 4 +3 6
 Nigeria 3 1 0 2 1 2 −1 3
 Canada 3 0 0 3 1 7 −6 0
26 tháng 6 2011
15:00
Nigeria  0 – 1
 Pháp Rhein-Neckar-Arena, Sinsheim
Lượng khán giả: 25,475
Trọng tài: Cờ của Hoa KỳKari Seitz[1]
Chi tiết Delie Goal 56'

26 tháng 6 2011
18:00
Đức  2 — 1
 Canada Olympic Stadium, Berlin
Lượng khán giả: 73,680
Trọng tài: Cờ của Úc Jacqui Melksham [1]
Garefrekes Goal 10'
Okoyino da Mbabi Goal 42'
Chi tiết Sinclair Goal 82'

30 tháng 6 2011
18:00
Canada  0 — 4
 Pháp Ruhrstadion, Bochum
Lượng khán giả: 16,591
Trọng tài: Cờ của Nhật Bản Etsuko Fukano[2]
Chi tiết Thiney Goal 24'60'
Abily Goal 66'
Thomis Goal 83'

30 tháng 6 2011
20:45
Đức  1 – 0
 Nigeria Commerzbank-Arena, Frankfurt
Lượng khán giả: 48,817
Trọng tài: Cờ của Hàn Quốc Cha Sung-Mi[2]
Laudehr Goal 54' Chi tiết

5 tháng 7 2011
20:45
Pháp  2 – 4
 Đức Borussia-Park, Mönchengladbach
Lượng khán giả: 45,867
Trọng tài: Cờ của Phần Lan Kirsi Heikkinen [3]
Delie Goal 56'
Georges Goal 72'
Chi tiết Garefrekes Goal 25'
Grings Goal 32'68' (ph.đ.)
Okoyino da Mbabi Goal 88'

5 tháng 7 2011
20:45
Canada  0 – 1
 Nigeria Rudolf-Harbig-Stadion, Dresden
Lượng khán giả: 13,638
Trọng tài: Cờ của Fiji Finau Vulivuli[3]
Chi tiết Nkwocha Goal 84'


Bảng B [sửa]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Anh 3 2 1 0 5 2 +3 7
 Nhật Bản 3 2 0 1 6 3 +3 6
 México 3 0 2 1 3 7 −4 2
 New Zealand 3 0 1 2 4 6 −2 1
27 tháng 6 2011
15:00
Nhật Bản  2 – 1
 New Zealand Ruhrstadion, Bochum
Lượng khán giả: 12,538
Trọng tài: Cờ của Phần Lan Kirsi Heikkinen [1]
Nagasato Goal 6'
Miyama Goal 68'
Chi tiết Hearn Goal 12'

27 tháng 6 2011
18:00
México  1 – 1
 Anh Volkswagen-Arena, Wolfsburg
Lượng khán giả: 18,702
Trọng tài: Cờ của Peru Silvia Reyes [1]
Ocampo Goal 33' Chi tiết Williams Goal 21'

1 tháng 7 2011
15:00
Nhật Bản  4 – 0
 México BayArena, Leverkusen
Lượng khán giả: 22,291
Trọng tài: Cờ của Na Uy Christina W. Pedersen [2]
Sawa Goal 13'39'80'
Ohno Goal 15'
Chi tiết

1 tháng 7 2011
18:15
New Zealand  1 – 2
 Anh Rudolf-Harbig-Stadion, Dresden
Lượng khán giả: 19,110
Trọng tài: Cờ của Cameroon Therese Neguel [2]
Gregorius Goal 18' Chi tiết J. Scott Goal 63'
Clarke Goal 81'

5 tháng 7 2011
18:15
Anh  2 – 0
 Nhật Bản Impuls Arena, Augsburg
Lượng khán giả: 20,777
Trọng tài: Cờ của Canada Carol Anne Chenard [3]
E. White Goal 15'
Yankey Goal 66'
Chi tiết

5 tháng 7 2011
18:15
New Zealand  2 – 2
 México Rhein-Neckar-Arena, Sinsheim
Lượng khán giả: 20,451
Trọng tài: Cờ của Thụy Điển Jenny Palmqvist [3]
Smith Goal 90'
Wilkinson Goal 90+4'
Chi tiết Mayor Goal 2'
Domínguez Goal 29'


Bảng C [sửa]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Thụy Điển 3 3 0 0 4 1 +3 9
 Hoa Kỳ 3 2 0 1 6 2 +4 6
 CHDCND Triều Tiên 3 0 1 2 0 3 −3 1
 Colombia 3 0 1 2 0 4 −4 1
28 tháng 6 2011
15:00
Colombia  0–1
 Thụy Điển BayArena, Leverkusen
Lượng khán giả: 21,106
Trọng tài: Cờ của Canada Carol Anne Chenard [1]
Report Landström Goal 57'

28 tháng 6 2011
18:15
Hoa Kỳ  2–0
 CHDCND Triều Tiên Rudolf-Harbig-Stadion, Dresden
Lượng khán giả: 21,859
Trọng tài: Cờ của Đức Bibiana Steinhaus [1]
Cheney Goal 54'
Buehler Goal 76'
Report

2 tháng 7 2011
14:00
CHDCND Triều Tiên  0–1
 Thụy Điển Impuls Arena, Augsburg
Lượng khán giả: 23,768
Trọng tài: Cờ của Argentina Estela Álvarez [2]
Report Dahlkvist Goal 64'

2 tháng 7 2011
18:00
Hoa Kỳ  3–0
 Colombia Rhein-Neckar-Arena, Sinsheim
Lượng khán giả: 25,475
Trọng tài: Cờ của Cộng hòa Séc Dagmar Damková [2]
O'Reilly Goal 12'
Rapinoe Goal 50'
Lloyd Goal 57'
Report

6 tháng 7 2011
20:45
Thụy Điển  2–1
 Hoa Kỳ Volkswagen-Arena, Wolfsburg
Lượng khán giả: 23,468
Trọng tài: Cờ của Nhật Bản Etsuko Fukano [3]
Dahlkvist Goal 16' (ph.đ.)
Fischer Goal 35'
Report Wambach Goal 67'

6 tháng 7 2011
20:45
CHDCND Triều Tiên  0–0
 Colombia Ruhrstadion, Bochum
Lượng khán giả: 7,805
Trọng tài: Cờ của Na Uy Christina W. Pedersen [3]
Report


Bảng D [sửa]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Brasil 3 3 0 0 7 0 +7 9
 Úc 3 2 0 1 5 4 +1 6
 Na Uy 3 1 0 2 2 5 −3 3
 Guinea Xích đạo 3 0 0 3 2 7 −5 0
29 tháng 6 2011
15:00
Na Uy  1–0
 Guinea Xích đạo Impuls Arena, Augsburg
Lượng khán giả: 12,928
Trọng tài: Cờ của México Quetzalli Alvarado [1]
Haavi Goal 84' Report

29 tháng 6 2011
18:15
Brasil  1–0
 Úc Borussia-Park, Mönchengladbach
Lượng khán giả: 27,258
Trọng tài: Cờ của Thụy Điển Jenny Palmqvist [1]
Rosana Goal 54' Report

3 tháng 7 2011
14:00
Úc  3–2
 Guinea Xích đạo Ruhrstadion, Bochum
Lượng khán giả: 15,640
Trọng tài: Cờ của Hungary Gyöngyi Gaál [2]
Khamis Goal 8'
van Egmond Goal 48'
De Vanna Goal 51'
Report Añonma Goal 21'83'

3 tháng 7 2011
18:15
Brasil  3–0
 Na Uy Volkswagen-Arena, Wolfsburg
Lượng khán giả: 26,067
Trọng tài: Cờ của Hoa Kỳ Kari Seitz [2]
Marta Goal 22'48'
Rosana Goal 46'
Report

6 tháng 7 2011
18:00
Guinea Xích đạo  0–3
 Brasil Commerzbank-Arena, Frankfurt
Lượng khán giả: 35,859
Trọng tài: Cờ của Đức Bibiana Steinhaus [3]
Report Érika Goal 49'
Cristiane Goal 54'90+3' (ph.đ.)

6 tháng 7 2011
18:00
Úc  2–1
 Na Uy BayArena, Leverkusen
Lượng khán giả: 18,474
Trọng tài: Cờ của Argentina Estela Álvarez [3]
Simon Goal 57'87' Report Thorsnes Goal 56'


Vòng đấu loại trực tiếp [sửa]

Tứ kết Bán kết Chung kết
                   
9 July — Wolfsburg        
  Đức  0
13 July — Frankfurt
  Nhật Bản (a.e.t.)  1  
  Nhật Bản  3
10 July — Augsburg
    Thụy Điển  1  
  Thụy Điển  3
17 July — Frankfurt
  Úc  1  
  Nhật Bản (pen.)  2 (3)
9 July — Leverkusen
    Hoa Kỳ  2 (1)
  Anh  1 (3)
13 July — Mönchengladbach
  Pháp (pen.)  1 (4)  
  Pháp  1 Tranh hạng ba
10 July — Dresden
    Hoa Kỳ  3  
  Brasil  2 (3)   Thụy Điển  2
  Hoa Kỳ (pen.)  2 (5)     Pháp  1
16 July — Sinsheim


Tứ kết [sửa]

9 tháng 7 2011
18:00
Anh  1–1
(h.p.)
 Pháp BayArena, Leverkusen
Lượng khán giả: 26,395
Trọng tài: Cờ của Thụy Điển Jenny Palmqvist [4]
J. Scott Goal 59' Report Bussaglia Goal 88'

9 tháng 7 2011
20:45
Đức  0–1
(h.p.)
 Nhật Bản Volkswagen-Arena, Wolfsburg
Lượng khán giả: 26,067
Trọng tài: Cờ của México Quetzalli Alvarado [4]
Report Maruyama Goal 108'

10 tháng 7 2011
13:00
Thụy Điển  3–1
 Úc Impuls Arena, Augsburg
Lượng khán giả: 24,605
Trọng tài: Cờ của Peru Silvia Reyes [4]
Sjögran Goal 10'
Dahlkvist Goal 16'
Schelin Goal 52'
Report Perry Goal 40'

10 tháng 7 2011
17:30
Brasil  2–2
(h.p.)
 Hoa Kỳ Rudolf-Harbig-Stadion, Dresden
Lượng khán giả: 25,598
Trọng tài: Cờ của Úc Jacqui Melksham [4]
Marta Goal 68' (ph.đ.)92' Report Daiane Goal 2' (l.n.)
Wambach Goal 120+2'


Bán kết [sửa]

13 tháng 7 2011
18:00
Pháp  1–3
 Hoa Kỳ Borussia-Park, Mönchengladbach
Lượng khán giả: 25,676
Trọng tài: Cờ của Phần Lan Kirsi Heikkinen [5]
Bompastor Goal 55' Report Cheney Goal 9'
Wambach Goal 79'
Morgan Goal 82'

13 tháng 7 2011
20:45
Nhật Bản  3–1
 Thụy Điển Commerzbank-Arena, Frankfurt
Lượng khán giả: 45,434
Trọng tài: Cờ của Canada Carol Anne Chenard [5]
Kawasumi Goal 19'64'
Sawa Goal 60'
Report Öqvist Goal 10'


Tranh hạng ba [sửa]

16 tháng 7 2011
17:30
Thụy Điển  2–1
 Pháp Rhein-Neckar-Arena, Sinsheim
Lượng khán giả: 25,515
Trọng tài: Cờ của Hoa Kỳ Kari Seitz [6]
Schelin Goal 29'
Hammarström Goal 82'
Report Thomis Goal 56'


Chung kết [sửa]

17 tháng 7 2011
20:45
Nhật Bản  2–2
(h.p.)
 Hoa Kỳ Commerzbank-Arena, Frankfurt
Lượng khán giả: 48,817
Trọng tài: Cờ của Đức Bibiana Steinhaus [7]
Miyama Goal 81'
Sawa Goal 117'
Report Morgan Goal 69'
Wambach Goal 104'


Vô địch World Cup 2011
Flag of Japan.svg
Nhật Bản
Lần thứ nhất

Giải thưởng [sửa]

Các giải thưởng sau đây đã được trao vào cuối giải đấu.[8][9]

Cầu thủ xuất sắc nhất (Quả bóng vàng) [sửa]

Quả bóng vàng Quả bóng bạc Quả bóng đồng
Cờ của Nhật Bản Homare Sawa Flag of the United States Abby Wambach Flag of the United States Hope Solo

Vua phá lưới (Chiếc giày vàng) [sửa]

Chiếc giày vàng Chiếc giày bạc Chiếc giày đồng
Cờ của Nhật Bản Homare Sawa Cờ của Brasil Marta Flag of the United States Abby Wambach

Các giải thưởng khác [sửa]

Thủ môn xuất sắc nhất Cầu thủ trẻ xuất sắc nhất Giải phong cách
Flag of the United States Hope Solo Cờ của Úc Caitlin Foord Cờ của Nhật Bản Japan

Danh sách cầu thủ ghi bàn [sửa]

5 bàn[10]
4 bàn
3 bàn
2 bàn
1 bàn
phản lứoi nhà

Tham khảo [sửa]

  1. ^ a b c d e f g h “Schiedsrichterinnen für die Spiele 1 bis 8 benannt”. FIFA. 24 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2011. 
  2. ^ a b c d e f g h “Schiedsrichterinnen für die Spiele 9 bis 16 benannt”. FIFA. 28 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 6 năm 2011. 
  3. ^ a b c d e f g h “Bibiana Steinhaus pfeift Äquatorial-Guinea gegen Brasilien”. dfb.de. 4 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2011. 
  4. ^ a b c d “Mexikanerin Alvarado leitet deutsches Viertelfinale”. dfb.de. 8 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2011. 
  5. ^ a b “FIFA Women's World Cup 2011 – Semi-finals”. refereeingworld.blogspot.com. 11 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2011. 
  6. ^ “FIFA Women's World Cup 2011 – Third Place Match: Seitz (USA)”. refereeingworld.blogspot.com. 14 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2011. 
  7. ^ “FIFA Women's World Cup Final 2011: Steinhaus (GER)”. refereeingworld.blogspot.com. 15 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2011. 
  8. ^ Double delight for Sawa[liên kết hỏng]
  9. ^ Hyundai driving support for young talent[liên kết hỏng]
  10. ^ “adidas Golden Boot (Top Scorer)”. FIFA. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2011. 

Liên kết ngoài [sửa]