Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2015

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2015
Coupe du Monde Féminine de la FIFA 2015
(tiếng Pháp)
Tournament logo
Thông tin chung
Nước chủ nhà  Canada
Thời gian 6 tháng 6 – 5 tháng 7
Số đội 24 (từ 6 liên đoàn)
Số địa điểm thi đấu 6 (tại 6 thành phố)
Đức 2011
2019

Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2015 được tổ chức tại Canada. Đây là giải vô địch bóng đá nữ thế giới lần thứ bảy và là lần đầu tiên tổ chức ở Canada. Tháng 3 năm 2011, Canada đã giành được quyền đăng cai sự kiện bốn năm một lần này.[1] Giải đấu sẽ chính thức diễn ra từ ngày 6 tháng 6 đến ngày 5 tháng 7 năm 2015.

Cuộc đua giành quyền đăng cai[sửa | sửa mã nguồn]

Có 2 quốc gia giành quyền đăng cai giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2015 là:[2]

Tuy nhiên Zimbabwe rút lui vào ngày 1 tháng 3, 2011.[3] Vì vậy, Canada nghiễm nhiên trở thành nước chủ nhà của giải đấu này.[4]

Qualification[sửa | sửa mã nguồn]

  Đội vượt qua vòng loại
  Có thể vượt qua vòng loại
  Đội không vượt qua vòng loại
  Đội không tham dự vòng loại
  Không phải là thành viên của FIFA

Từ giải đấu này, số đội tham dự sẽ tăng từ 16 lên 24, với số trận đấu được kéo dài từ 32 lên đến 52.[5] Vào ngày 11 tháng 6, 2012, FIFA công bố suất dự vòng chung kết giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2015 như sau:[6]

  • AFC (Châu Á): 5 suất (nâng lên từ 3)
  • CAF (Châu Phi): 3 suất (nâng lên từ 2)
  • CONCACAF (Bắc, Trung Mỹ và Caribe): 3.5 slots (nâng lên từ 2.5)
  • CONMEBOL (Nam Mỹ): 2.5 suất (nâng lên từ 2)
  • OFC (Châu Đại Dương): 1 suất (từ năm 2011)
  • UEFA (Châu Âu): 8 suất (nâng lên từ 4.5)
  • Chủ nhà: 1 suất (từ năm 2011)

Đội tuyển CHDCND Triều Tiên bị cấm tham dự giải đấu này do 5 cầu thủ của họ bị phát hiện dùng chất kích thích tại giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2011 diễn ra tại Đức.[7]

Các đội vượt qua vòng loại[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Tư cách qua vòng loại Ngày vượt qua vòng loại Lần tham dự Lần tham dự
liên tiếp
Thành tích tốt nhất Xếp hạng
FIFA
 Canada Chủ nhà 02011-03-03 3 tháng 3 năm 2011 6th 6 Hạng tư (2003) 8
 Trung Quốc Top 4 Cúp bóng đá nữ châu Á 2014 02014-05-17 17 tháng 5 năm 2014 6th 1 Á quân (1999) 14
 Hàn Quốc Top 4 Cúp bóng đá nữ châu Á 2014 02014-05-17 17 tháng 5 năm 2014 2nd 1 Vòng bảng (2003) 17
 Nhật Bản Top 4 Cúp bóng đá nữ châu Á 2014 02014-05-18 18 tháng 5 năm 2014 7th 7 Vô địch (2011) 3
 Úc Top 4 Cúp bóng đá nữ châu Á 2014 02014-05-18 18 tháng 5 năm 2014 6th 6 Tứ kết (2007) 10
 Thái Lan Hạng 5 Cúp bóng đá nữ châu Á 2014 02014-05-21 21 tháng 5 năm 2014 1st 1 Lần đầu 30
 Thụy Sĩ Nhất bảng 3 vòng loại khu vực châu Âu 02014-06-15 15 tháng 6 năm 2014 1st 1 Lần đầu 18
 Anh Nhất bảng 6 vòng loại khu vực châu Âu 02014-08-21 21 tháng 8 năm 2014 4th 3 Tứ kết (1995, 2007, 2011) 7
 Na Uy Nhất bảng 5 vòng loại khu vực châu Âu 02014-09-13 13 tháng 9 năm 2014 7th 7 Vô địch (1995) 9
 Đức Nhất bảng 1 vòng loại khu vực châu Âu 02014-09-13 13 tháng 9 năm 2014 7th 7 Vô địch (2003, 2007) 1
 Tây Ban Nha Nhất bảng 2 vòng loại khu vực châu Âu 02014-09-13 13 tháng 9 năm 2014 1st 1 Lần đầu 16
 Pháp Nhất bảng 7 vòng loại khu vực châu Âu 02014-09-13 13 tháng 9 năm 2014 3rd 2 Hạng tư (2011) 4
 Thụy Điển Nhất bảng 4 vòng loại khu vực châu Âu 02014-09-17 17 tháng 9 năm 2014 7th 7 Á quân (2003) 5
 Brasil Top 2 Cúp bóng đá nữ Nam Mỹ 2014 02014-09-26 26 tháng 9 năm 2014 7th 7 Á quân (2007) 6
 Colombia Top 2 Cúp bóng đá nữ Nam Mỹ 2014 02014-09-28 28 tháng 9 năm 2014 2nd 2 Vòng bảng (2011) 31
 Nigeria Top 2 Giải vô địch bóng đá nữ châu Phi 2014 02014-10-22 22 tháng 10 năm 2014 7th 7 Tứ kết (1999) 35
 Cameroon Top 2 Giải vô địch bóng đá nữ châu Phi 2014 02014-10-22 22 tháng 10 năm 2014 1st 1 Lần đầu 51
 Costa Rica Top 2 Cúp Vàng nữ CONCACAF 2014 02014-10-24 24 tháng 10 năm 2014 1st 1 Lần đầu 40
 Hoa Kỳ Top 2 Cúp Vàng nữ CONCACAF 2014 02014-10-24 24 tháng 10 năm 2014 7th 7 Vô địch (1991, 1999) 2
 Côte d'Ivoire Hạng ba Giải vô địch bóng đá nữ châu Phi 2014 02014-10-25 25 tháng 10 năm 2014 1st 1 Lần đầu 64
 México Hạng ba Cúp Vàng nữ CONCACAF 2014 02014-10-26 26 tháng 10 năm 2014 3rd 2 Vòng bảng (1999, 2011) 25
 New Zealand Vô địch Cúp bóng đá nữ châu Đại Dương 2014 02014-10-29 29 tháng 10 năm 2014 4th 3 Vòng bảng (1991, 2007, 2011) 19
 Hà Lan Thắng trận play-off vòng loại khu vực châu Âu 02014-11-27 27 tháng 11 năm 2014 1st 1 Lần đầu 15
 Ecuador Thắng trận play-off CONMEBOL-CONCACAF 02014-12-02 2 tháng 12 năm 2014 1st 1 Lần đầu 49

Linh vật[sửa | sửa mã nguồn]

Vào ngày 17 tháng 6, 2014, linh vật của giải đấu, Shuéme, một cô cú trắng đã được công bố tại Bảo tàng Thiên nhiên Canada tại Ottawa.[8]

Địa điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Giải vô địch bóng đá nữ thế giới 2015 (Canada)
Vancouver Edmonton Winnipeg
BC Place Sân vận động Commonwealth Investors Group Field
49°16′36″B 123°6′43″T / 49,27667°B 123,11194°T / 49.27667; -123.11194 (BC Place) 53°33′35″B 113°28′34″T / 53,55972°B 113,47611°T / 53.55972; -113.47611 (Sân vận động Commonwealth) 49°48′28″B 97°8′45″T / 49,80778°B 97,14583°T / 49.80778; -97.14583 (Investors Group Field)
Sức chứa: 54,500 Sức chứa: 56,302 Sức chứa: 33,422 (dự kiến nâng cấp lên 40,000)
Bề mặt: Polytan LigaTurf Bề mặt: FieldTurf Duraspine Bề mặt: FieldTurf Revolution
BC Place 2011 Whitecaps.jpg Commonwealth Stadium, Edmonton, August 2005.jpg Investors Group CANnwt vs USnwt.png
Ottawa Montreal Moncton
Sân vận động TD Place Sân vận động Olympic Sân vận động Moncton
45°23′53,44″B 75°41′1,14″T / 45,38333°B 75,68333°T / 45.38333; -75.68333 (Frank Clair Stadium) 45°33′28″B 73°33′7″T / 45,55778°B 73,55194°T / 45.55778; -73.55194 (Olympic Stadium) 46°6′30″B 64°47′0″T / 46,10833°B 64,78333°T / 46.10833; -64.78333 (Moncton Stadium)
Sức chứa: 24,000 (dự kiến nâng cấp lên 40,000) Sức chứa: 66,308 Sức chứa: 10,000 (dự kiến nâng cấp lên 20,725 +)
Bề mặt: FieldTurf Bề mặt: Xtreme Turf Bề mặt: FieldTurf
200px Olympic Stadium Soccer.JPG New moncton stadium.JPG

Cầu thủ tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Phân loại hạt giống[sửa | sửa mã nguồn]

Buổi lễ bốc thăm được tổ chức vào ngày 6 tháng 12, 2014 tại Bảo tàng Thiên nhiên Canada tại Ottawa, Canada.[9].

Nhóm 1 (Tự động) Nhóm 2 (CAF, CONCACAF, OFC) Nhóm 3 (AFC, CONMEBOL) Nhóm 4 (UEFA)

 Canada (chủ nhà)
 Brasil
 Pháp
 Đức
 Nhật Bản
 Hoa Kỳ

 Cameroon
 Côte d'Ivoire
 Nigeria
 Costa Rica
 México
 New Zealand

 Úc
 Trung Quốc
 Hàn Quốc
 Thái Lan
 Colombia
 Ecuador

 Anh
 Hà Lan
 Na Uy
 Tây Ban Nha
 Thụy Điển
 Thụy Sĩ

Vòng bảng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng A[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Canada 0 0 0 0 0 0 0 0
 Trung Quốc 0 0 0 0 0 0 0 0
 New Zealand 0 0 0 0 0 0 0 0
 Hà Lan 0 0 0 0 0 0 0 0
6 tháng 6, 2015
Canada   Trung Quốc
New Zealand   Hà Lan
11 tháng 6, 2015
Canada   New Zealand
Trung Quốc   Hà Lan
15 tháng 6, 2015
Hà Lan   Canada
Trung Quốc   New Zealand

Bảng B[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Đức 0 0 0 0 0 0 0 0
 Côte d'Ivoire 0 0 0 0 0 0 0 0
 Na Uy 0 0 0 0 0 0 0 0
 Thái Lan 0 0 0 0 0 0 0 0
7 tháng 6, 2015
Na Uy   Thái Lan
Đức   Côte d'Ivoire
11 tháng 6, 2015
Đức   Na Uy
Côte d'Ivoire   Thái Lan
15 tháng 6, 2015
Thái Lan   Đức
Côte d'Ivoire   Na Uy

Bảng C[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Nhật Bản 0 0 0 0 0 0 0 0
 Thụy Sĩ 0 0 0 0 0 0 0 0
 Cameroon 0 0 0 0 0 0 0 0
 Ecuador 0 0 0 0 0 0 0 0
8 tháng 6, 2015
Cameroon   Ecuador
Nhật Bản   Thụy Sĩ
12 tháng 6, 2015
Thụy Sĩ   Ecuador
Nhật Bản   Cameroon
16 tháng 6, 2015
Ecuador   Nhật Bản
Thụy Sĩ   Cameroon

Bảng D[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Hoa Kỳ 0 0 0 0 0 0 0 0
 Úc 0 0 0 0 0 0 0 0
 Thụy Điển 0 0 0 0 0 0 0 0
 Nigeria 0 0 0 0 0 0 0 0
8 tháng 6, 2015
Thụy Điển   Nigeria
Hoa Kỳ   Úc
12 tháng 6, 2015
Úc   Nigeria
Hoa Kỳ   Thụy Điển
16 tháng 6, 2015
Nigeria   Hoa Kỳ
Úc   Thụy Điển

Bảng E[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Brasil 0 0 0 0 0 0 0 0
 Hàn Quốc 0 0 0 0 0 0 0 0
 Tây Ban Nha 0 0 0 0 0 0 0 0
 Costa Rica 0 0 0 0 0 0 0 0
9 tháng 6, 2015
Tây Ban Nha   Costa Rica
Brasil   Hàn Quốc
13 tháng 6, 2015
Brasil   Tây Ban Nha
Hàn Quốc   Costa Rica
17 tháng 6, 2015
Costa Rica   Brasil
Hàn Quốc   Tây Ban Nha

Bảng F[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Pld W D L GF GA GD Pts
 Pháp 0 0 0 0 0 0 0 0
 Anh 0 0 0 0 0 0 0 0
 Colombia 0 0 0 0 0 0 0 0
 México 0 0 0 0 0 0 0 0
9 tháng 6, 2015
Pháp   Anh
Colombia   México
13 tháng 6, 2015
Pháp   Colombia
Anh   México
17 tháng 6, 2015
México   Pháp
Anh   Colombia

Thứ tự các đội xếp thứ ba[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng Đội Pld W D L GF GA GD Pts
A Đội xếp thứ ba bảng A 0 0 0 0 0 0 0 0
B Đội xếp thứ ba bảng B 0 0 0 0 0 0 0 0
C Đội xếp thứ ba bảng C 0 0 0 0 0 0 0 0
D Đội xếp thứ ba bảng D 0 0 0 0 0 0 0 0
E Đội xếp thứ ba bảng E 0 0 0 0 0 0 0 0
F Đội xếp thứ ba bảng F 0 0 0 0 0 0 0 0

Vòng đấu loại trực tiếp[sửa | sửa mã nguồn]

Tóm tắt[sửa | sửa mã nguồn]

Round of 16
Tứ kết Bán kết Chung kết
                           
20 tháng 6 – Edmonton            
 Nhì bảng A  
26 tháng 6 — Ottawa
 Nhì bảng    
 Thắng trận 37  
22 tháng 6 – Edmonton
   Thắng trận 38    
 Nhất bảng D  
30 tháng 6 — Montreal
 Xếp thứ ba bảng B/E/F    
 Thắng trận 45  
20 tháng 6 – Ottawa
   Thắng trận 46    
 Nhất bảng B  
26 tháng 6 — Montreal
 Xếp thứ ba bảng A/C/D    
 Thắng trận 39  
21 tháng 6 – Montreal
   Thắng trận 40    
 Nhất bảng F  
5 tháng 7 — Vancouver
 Nhì bảng E    
 Thắng trận 49  
21 tháng 6 – Moncton
   Thắng trận 50  
 Nhất bảng E  
27 tháng 6 — Edmonton
 Nhì bảng D    
 Thắng trận 41  
23 tháng 6 – Vancouver
   Thắng trận 42    
 Nhì bảng C  
1 tháng 7 — Edmonton
 Xếp thứ ba bảng A/B/F    
 Thắng trận 47  
22 tháng 6 – Ottawa
   Thắng trận 48     Tranh hạng ba
 Nhì bảng B  
27 tháng 6 — Vancouver 4 tháng 7 — Edmonton
 Nhì bảng F    
 Thắng trận 42    Thua trận 49  
21 tháng 6 – Vancouver
   Thắng trận 43      Thua trận 50  
 Nhất bảng A  
 Xếp thứ ba bảng C/D/E    


Vòng 16 đội[sửa | sửa mã nguồn]

20 tháng 6, 2015
16:00 (UTC−4)
Nhất bảng B Trận 39 Xếp thứ ba bảng A / C / D

20 tháng 6, 2015
17:30 (UTC−6)
Nhì bảng A Trận 37 Nhì bảng C

21 tháng 6, 2015
14:00 (UTC−3)
Nhất bảng E Trận 41 Nhì bảng D

21 tháng 6, 2015
16:00 (UTC−4)
Nhất bảng F Trận 40 Nhì bảng E

21 tháng 6, 2015
16:30 (UTC−7)
Nhất bảng A Trận 44 Xếp thứ ba bảng C / D / E

22 tháng 6, 2015
17:00 (UTC−4)
Nhì bảng B Trận 43 Nhì bảng F

22 tháng 6, 2015
18:00 (UTC−6)
Nhất bảng D Trận 38 Xếp thứ ba bảng B / E / F

23 tháng 6, 2015
19:00 (UTC−7)
Nhất bảng C Trận 42 Xếp thứ ba A / B / F

Tứ kết[sửa | sửa mã nguồn]

26 tháng 6, 2015
16:00 (UTC−4)
Thắng trận 39 Trận 46 Thắng trận 40

26 tháng 6, 2015
19:30 (UTC−4)
Thắng trận 37 Trận 45 Thắng trận 38

27 tháng 6, 2015
14:00 (UTC−6)
Thắng trận 41 Trận 47 Thắng trận 42

27 tháng 6, 2015
16:30 (UTC−7)
Thắng trận 43 Trận 48 Thắng trận 44

Bán kết[sửa | sửa mã nguồn]

30 tháng 6, 2015
19:00 (UTC−4)
Thắng trận 45 Trận 49 Thắng trận 46

1 tháng 7, 2015
17:00 (UTC−6)
Thắng trận 47 Trận 50 Thắng trận 48

Tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

ngày 4 tháng 7 năm 2015
14:00 (UTC−6)
Thua trận 49 Trận 51 Thua trận 50

Chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

5 tháng 7, 2015
16:00 (UTC−7)
Thắng trận 49 Trận 52 Thắng trận 50

Vô địch[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách cầu thủ ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “FIFA Calendar”. FIFA. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2013. 
  2. ^ “Remarkable interest in hosting FIFA competitions”. FIFA. Ngày 17 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2011. 
  3. ^ “Zimbabwe withdraws bid to host 2015 Women's World Cup”. BBC. Truy cập ngày 22 tháng 2 năm 2012. 
  4. ^ Reed, Nigel (ngày 21 tháng 2 năm 2011). “2015: The case for Canada”. Cbc.ca. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2012. 
  5. ^ MacKinnon, John (ngày 1 tháng 12 năm 2010). “The party's over... what's next?”. Edmonton Journal. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2010. 
  6. ^ “Qualification slots for Canada 2015 confirmed”. FIFA.com. Ngày 11 tháng 6 năm 2012. 
  7. ^ “FIFA Disciplinary Committee decisions for Germany 2011”. Ngày 25 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2013. 
  8. ^ “FIFA Women’s World Cup Canada 2015™ unveils official mascot”. FIFA.com. Ngày 17 tháng 6 năm 2014. 
  9. ^ “Final Draw to take place on 6 December”. FIFA.com. Ngày 22 tháng 6 năm 2014. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]