Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ 2008
| Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ 2008 FIFA Club World Cup Japan 2008 FIFAクラブワールドカップ2008 |
|
|---|---|
| Thông tin | |
| Nước chủ nhà | |
| Thời gian | 11 tháng 12 - 21 tháng 12 |
| Số đội | 7 (từ 6 liên đoàn) |
| Số địa điểm thi đấu | 3 (tại 3 thành phố) |
| Chung kết | |
| Hạng tư | |
| Thống kê | |
| Số trận đấu | 8 |
| Số bàn thắng | 23 (2.88 bàn/trận) |
| Khán giả | 355.515 (44.439 khán giả/trận) |
| Vua phá lưới | (3 bàn thắng) |
| Cầu thủ xuất sắc nhất | |
|
Cập nhật lần cuối ngày: 12:00, 21 tháng 12 năm 2008 (UTC). |
|
Giải vô địch bóng đá thế giới các câu lạc bộ 2008 (tên chính thức tiếng Anh: FIFA Club World Cup 2008) là giải bóng đá giữa các câu lạc bộ vô địch châu lục lần thứ năm được FIFA tổ chức tại Nhật Bản từ 11 đến 21 tháng 12 năm 2008. Kết thúc giải đấu, Manchester United giành chức vô địch đầu tiên của mình sau khi thắng LDU Quito với tỉ số 1–0 ở trận chung kết.[1]
Trận đấu tranh giải năm bị huỷ bỏ ở giải lần trước, nay lại xuất hiện ở giải lần này. Để thu hút sự tham dự của các câu lạc bộ (vốn không mặn mà với giải đấu [2]), tổng tiền thưởng tăng vọt từ 500 nghìn $ lên 16,5 triệu $. Đội vô địch nhận 5 triệu, đội hạng nhì 4 triệu, đội hạng ba 2,5 triệu, các đội xếp sau lần lượt nhận 2; 1,5; 1 và 0,5 triệu $.
Mục lục |
Các câu lạc bộ [sửa]
| Câu lạc bộ | Đại diện | Tư cách tham dự |
|---|---|---|
| Vào thẳng bán kết | ||
| Nam Mỹ | Vô địch Copa Libertadores 2008 | |
| châu Âu | Vô địch UEFA Champions League 2007-08 | |
| Vào thẳng tứ kết | ||
| Bắc-Trung Mỹ | Vô địch CONCACAF Champions' Cup 2008 | |
| châu Á | Vô địch AFC Champions League 2008 | |
| châu Phi | Vô địch CAF Champions League 2008 | |
| Tham dự vòng loại | ||
| châu Đại Dương | Vô địch OFC Champions League 2007-08 | |
| chủ nhà[3] | Á quân AFC Champions League 2008[3] | |
Trọng tài [sửa]
| Trọng tài chính | Trợ lý | |
|---|---|---|
| Châu Phi | ||
| Châu Á | ||
| Châu Âu | ||
| Khu vực Bắc Trung Mỹ và Caribê | ||
| Châu Đại Dương | ||
| Nam Mỹ | ||
Kết quả giải đấu [sửa]
Bảng kết quả [sửa]
| Đấu loại | Tứ kết | Bán kết | Chung kết | |||||||||||
| 11 tháng 12 - Tokyo | ||||||||||||||
| |
2 | 14 tháng 12 - Toyota | ||||||||||||
| |
1 | |
0 | |||||||||||
| 18 tháng 12 - Yokohama | ||||||||||||||
| |
1 | |||||||||||||
| |
3 | |||||||||||||
| |
5 | |||||||||||||
| 21 tháng 12 - Yokohama | ||||||||||||||
| |
1 | |||||||||||||
| 13 tháng 12 - Tokyo | ||||||||||||||
| |
0 | |||||||||||||
| |
2 | |||||||||||||
| 17 tháng 12 - Tokyo | ||||||||||||||
| |
4 | |||||||||||||
| |
0 | |||||||||||||
| Tranh hạng năm | Tranh hạng ba | |||||||||||||
| |
2 | |||||||||||||
| |
1 | |
1 | |||||||||||
| |
0 | |
0 | |||||||||||
| 18 tháng 12 - Yokohama | 21 tháng 12 - Yokohama | |||||||||||||
Giờ thi đấu tính theo giờ địa phương (Nhật Bản) (UTC+9)
Đấu loại [sửa]
| 11 tháng 12, 2008 19:45 |
|||
| Adelaide United |
2 – 1 |
Sân Quốc gia, Tokyo Lượng khán giả: 19.777 Trọng tài: |
|
| Mullen Dodd |
(chi tiết) | Seaman |
Tứ kết [sửa]
| 13 tháng 12, 2008 13:45 |
|||
| Al-Ahly |
2 – 4 (h.p.) |
Sân Quốc gia, Tokyo Lượng khán giả: 30.158 Trọng tài: |
|
| Pinto Flávio |
(chi tiết) | Montes Giménez Álvarez |
| 14 tháng 12, 2008 19:30 |
|||
| Adelaide United |
0 – 1 |
Sân Toyota, Toyota, Aichi Lượng khán giả: 38.141 Trọng tài: |
|
| (chi tiết) | Endō |
Bán kết [sửa]
| 17 tháng 12, 2008 19:30 |
|||
| Pachuca |
0 – 2 |
Sân Quốc gia, Tokyo Lượng khán giả: 33.366 Trọng tài: |
|
| (chi tiết) | Bieler Bolaños |
| 18 tháng 12, 2008 19:30 |
|||
| Gamba Osaka |
3 – 5 |
Sân Nissan, Yokohama Lượng khán giả: 67.618 Trọng tài: |
|
| Yamazaki Endō Hashimoto |
(chi tiết) | Vidić Ronaldo Rooney Fletcher |
Tranh hạng năm [sửa]
| 18 tháng 12, 2008 16:30 |
|||
| Al-Ahly |
0 – 1 |
Sân Nissan, Yokohama Lượng khán giả: 35.154 Trọng tài: |
|
| (chi tiết) | Cristiano |
Tranh hạng ba [sửa]
| 21 tháng 12, 2008 16:30 |
|||
| Pachuca |
0 – 1 |
Sân Nissan, Yokohama Lượng khán giả: 62.619 Trọng tài: |
|
| (chi tiết) | Yamazaki |
Chung kết [sửa]
| 21 tháng 12, 2008 19:30 |
|||
| LDU Quito |
0 – 1 |
Sân Nissan, Yokohama Lượng khán giả: 68.682 Trọng tài: |
|
| (chi tiết) | Rooney |
| Vô địch FIFA Club World Cup 2008 Manchester United Lần thứ nhất |
Cầu thủ ghi bàn [sửa]
|
|
Tổng kết [sửa]
Thứ hạng chung cuộc [sửa]
| # | Đội | Quốc gia | Liên đoàn |
|---|---|---|---|
| 1 | Manchester United | UEFA | |
| 2 | LDU Quito | CONMEBOL | |
| 3 | Gamba Osaka | AFC | |
| 4 | Pachuca | CONCACAF | |
| 5 | Adelaide United | AFC | |
| 6 | Al-Ahly | CAF | |
| 7 | Waitakere United | OFC |
Giải thưởng [sửa]
| Quả bóng vàng | Quả bóng bạc | Quả bóng đồng |
|---|---|---|
(Manchester United) |
(Manchester United) |
(LDU Quito) |
| Fair play |
|---|
Chú thích và tham khảo [sửa]
- ^ “Rooney makes Red Devils reign”. fifa.com. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2008.
- ^ MU chán ngấy FIFA Club World Cup
- ^ a b Do Gamba Osaka vô địch AFC Champions League 2008, suất tham dự của chủ nhà được dành cho Adelaide United là đội bóng ngoài Nhật Bản có thứ hạng cao nhất tại AFC Champions League 2008.
Liên kết ngoài [sửa]
|
|||||||||||||||||||||||||||||