Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới
Chiếc cúp hiện tại Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới |
|
| Năm bắt đầu | 1989 |
|---|---|
| Khu vực | Quốc tế (FIFA) |
| Số đội tham dự | 24 |
| Đương kim vô địch | (lần thứ 5) |
| Đội tuyển thành công nhất | (5 lần) |
| Trang chủ | World Cup |
Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới là giải vô địch thế giới của môn futsal.
Giải vô địch thế giới đuợc tổ chức 4 năm một lần, vào giữa 2 kỳ World Cup. Giải lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1989, năm FIFA trở thành cơ quan điều hành của môn futsal. Giải được tổ chức tại Hà Lan để kỷ niệm nơi môn thể thao này được phổ biến. Tính đến giải năm 2008, chỉ có 2 quốc gia giành chức vô địch giải này. Brazil là đội đầu tiên vô địch 3 lần, đánh bại chủ nhà Tây Ban Nha năm 1996 để lần thứ 3 giành cúp, tiếp đó Tây Ban Nha vô địch 2 kỳ tiếp theo, thắng Brazil trong năm 2000, rồi Italia năm 2004 trong trận chung kết Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới đầu tiên không có mặt Brazil. Năm 2012, Brazil trở thành chủ nhà tiếp theo vô địch giải này sau khi đánh bại Tây Ban Nha với tỉ số 3-2 bằng bàn thắng vàng.
Tất cả các kỳ World Cup trước năm 2008 có 16 đội tham dự. Giải đầu tiên bao gồm 6 đội từ Châu Âu, 3 từ Nam Mỹ, hai từ Châu Phi, hai từ Châu Á, hai từ Bắc và Trung Mỹ, và một từ Châu Đại Dương. Năm 2004, được phân chia suất dự VCK lại Châu Âu 5 đội, Châu Á 4 (gồm cả chủ nhà Đài Loan ), Nam Mỹ 3, Bắc và Trung Mỹ 2, Châu Phi và Châu Đại Dương mỗi châu lục một đội. Năm 2008 lần đầu tiên, 20 đội tham dự làm lên giải đấu lớn nhất từ trước tới nay. Nhưng từ năm 2012 trở đi, giải đấu được nâng lên 24 đội.
Vòng bảng đầu tiên gồm 4 bảng mỗi bảng 5 đội. Hai đội đứng đầu mỗi bảng sẽ lọt vào vòng bảng thứ hai với hai bảng mỗi bảng 4 đội. Sau đó 4 đội sẽ đấu loại trực tiếp.
Mục lục |
Kết quả [sửa]
Các trận trung kết và tranh hạng ba [sửa]
| Năm | Chủ nhà | Chung kết | Tranh hạng Ba | Số đội tham dự | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Vô địch | Tỉ số | Á quân | Hạng Ba | Tỉ số | Hạng Tư | ||||||
| 1989 Chi tiết |
2 – 1 | 3 – 2 a.e.t. | 16 | ||||||||
| 1992 Chi tiết |
4 – 1 | 9 – 6 | 16 | ||||||||
| 1996 Chi tiết |
6 – 4 | 3 – 2 | 16 | ||||||||
| 2000 Chi tiết |
4 – 3 | 4 – 2 | 16 | ||||||||
| 2004 Chi tiết |
2 – 1 | 7 – 4 | 16 | ||||||||
| 2008 Chi tiết |
2 – 2 a.e.t.
(4 – 3 Pen.) |
2 – 1 | 20 | ||||||||
| 2012 Chi tiết |
3 – 2 a.e.t. | 3 – 0 | 24 | ||||||||
Bảng xếp hạng huy chương [sửa]
| Hạng | Quốc gia | HCV | HCB | HCĐ | Tổng cộng |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 5 | 1 | 1 | 7 | |
| 2 | 2 | 3 | 1 | 6 | |
| 3 | 0 | 1 | 2 | 3 | |
| 0 | 1 | 1 | 2 | ||
| 5 | 0 | 1 | 0 | 1 | |
| 6 | 0 | 0 | 1 | 1 | |
| 0 | 0 | 1 | 1 |
Quốc gia tham dự [sửa]
Cầu thủ dẫn đầu ghi bàn [sửa]
Ghi nhiều bàn thắng nhất [sửa]
| # | Tên | Quốc gia | Bàn thắng | Trận | Giải thi đấu | Bàn thắng trên Trận |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Manoel Tobías | 43 | 32 | 1992, 1996, 2000, 2004 | 1.34 | |
| 2 | Falcão | 34 | 25 | 2000, 2004, 2008, 2012 | 1.36 | |
| 3 | Konstantin Eremenko | 28 | 18 | 1992, 1996, 2000 | 1.55 | |
| 4 | Schumacher | 25 | 25 | 2000, 2004, 2008 | 1 | |
| 5 | Saeid Rajabi | 16 | 8 | 1992 | 2 | |
| 6 | Pula | 16 | 9 | 2008 | 1.77 | |
| 7 | Índio | 15 | 16 | 2000, 2008 | 0.93 | |
| 8 | Daniel | 14 | 15 | 2000, 2008 | 0.93 |
Vua phá lưới [sửa]
| Năm | Cầu thủ | Bàn thắng |
|---|---|---|
| 1989 | 7 | |
| 1992 | 16 | |
| 1996 | 14 | |
| 2000 | 19 | |
| 2004 | 13 | |
| 2008 | 16 | |
| 2012 | 16 |
Xem thêm [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||