Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới
Futsal world cup.svg
Chiếc cúp hiện tại Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới
Năm bắt đầu 1989
Khu vực Quốc tế (FIFA)
Số đội tham dự 24
Đương kim vô địch  Brasil (lần thứ 5)
Đội tuyển thành công nhất  Brasil (5 lần)
Trang chủ World Cup
Soccerball current event.svg Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới 2016

Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới là giải vô địch thế giới của môn futsal.

Giải vô địch thế giới đuợc tổ chức 4 năm một lần, vào giữa 2 kỳ World Cup. Giải lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1989, năm FIFA trở thành cơ quan điều hành của môn futsal. Giải được tổ chức tại Hà Lan để kỷ niệm nơi môn thể thao này được phổ biến. Tính đến giải năm 2008, chỉ có 2 quốc gia giành chức vô địch giải này. Brazil là đội đầu tiên vô địch 3 lần, đánh bại chủ nhà Tây Ban Nha năm 1996 để lần thứ 3 giành cúp, tiếp đó Tây Ban Nha vô địch 2 kỳ tiếp theo, thắng Brazil trong năm 2000, rồi Ý năm 2004 trong trận chung kết Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới đầu tiên không có mặt Brazil. Năm 2012, Brazil trở thành chủ nhà tiếp theo vô địch giải này sau khi đánh bại Tây Ban Nha với tỷ số 3–2 bằng bàn thắng vàng.

Tất cả các kỳ World Cup trước năm 2008 có 16 đội tham dự. Giải đầu tiên bao gồm 6 đội từ châu Âu, 3 đội từ Nam Mỹ, hai đội từ châu Phi, hai đội từ châu Á, hai đội từ Bắc và Trung Mỹ, và một đội từ châu Đại Dương. Năm 2004, được phân chia suất dự VCK lại châu Âu 5 đội, châu Á 4 đội (gồm cả chủ nhà Đài Loan), Nam Mỹ 3 đội, Bắc và Trung Mỹ 2 đội, châu Phi và châu Đại Dương mỗi châu lục một đội. Năm 2008 lần đầu tiên, 20 đội tham dự làm lên giải đấu lớn nhất từ trước tới nay. Nhưng từ năm 2012 trở đi, giải đấu được nâng lên 24 đội.

Vòng bảng đầu tiên gồm 4 bảng mỗi bảng 5 đội. Hai đội đứng đầu mỗi bảng sẽ lọt vào vòng bảng thứ hai với hai bảng mỗi bảng 4 đội. Sau đó 4 đội sẽ đấu loại trực tiếp.

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận chung kết và tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng ba Số đội tham dự
Vô địch Tỷ số Á quân Hạng ba Tỷ số Hạng tư
1989
Chi tiết
 Hà Lan
Brasil
2 – 1
Hà Lan

Hoa Kỳ
3 – 2 (h.p)
Bỉ
16
1992
Chi tiết
 Hồng Kông
Brasil
4 – 1
Hoa Kỳ

Tây Ban Nha
9 – 6
Iran
16
1996
Chi tiết
 Tây Ban Nha
Brasil
6 – 4
Tây Ban Nha

Nga
3 – 2
Ukraina
16
2000
Chi tiết
 Guatemala
Tây Ban Nha
4 – 3
Brasil

Bồ Đào Nha
4 – 2
Nga
16
2004
Chi tiết
Flag of Chinese Taipei for Olympic games.svg Trung Hoa Đài Bắc
Tây Ban Nha
2 – 1
Ý

Brasil
7 – 4
Argentina
16
2008
Chi tiết
Flag of Brazil.svg Brasil
Brasil
2 – 2 (h.p)

(4 – 3 (pen.) )


Tây Ban Nha

Ý
2 – 1
Nga
20
2012
Chi tiết
 Thái Lan
Brasil
3 – 2 (h.p)
Tây Ban Nha

Ý
3 – 0
Colombia
24
2016
Chi tiết
 Colombia TBD TBD 24

Bảng xếp hạng huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Đội Vô địch Á quân Hạng ba Hạng tư Tốp 4
Trận chung kết
 Brasil 5 (1989, 1992, 1996, 2008*, 2012) 1 (2000) 1 (2004) 0 7
 Tây Ban Nha 2 (2000, 2004) 3 (1996*, 2008, 2012) 1 (1992) 0 6
 Ý 0 1 (2004) 2 (2008, 2012) 0 3
 Hoa Kỳ 0 1 (1992) 1 (1989) 0 2
 Hà Lan 0 1 (1989*) 0 0 1
 Nga 0 0 1 (1996) 2 (2000, 2008) 3
 Bồ Đào Nha 0 0 1 (2000) 0 1
 Bỉ 0 0 0 1 (1989) 1
 Iran 0 0 0 1 (1992) 1
 Ukraina 0 0 0 1 (1996) 1
 Argentina 0 0 0 1 (2004) 1
 Colombia 0 0 0 1 (2012) 1
* = Các chủ nhà

Quốc gia tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Chú giải
  • 1st — Vô địch
  • 2nd — Á quân
  • 3rd — Hạng ba
  • 4th — Hạng tư
  • QF — Tứ kết
  • R2 — Vòng 2 (1989–2008, Vòng bảng thứ hai, tốp 8; 2012–đến nay: Vòng 16 đội)
  • R1 — Vòng 1
  • Q — Vượt qua vòng loại cho giải đấu sắp tới
  •    — Các chủ nhà
Quốc gia 1989
Hà Lan
1992
Hồng Kông
1996
Tây Ban Nha
2000
Guatemala
2004
Trung Hoa Đài Bắc
2008
Brasil
2012
Thái Lan
Tổng
số năm
 Algérie R1 1
 Argentina R2 R2 R1 R2 4th R2 QF 7
 Úc R1 R1 R1 R1 R1 R1 6
 Bỉ 4th R2 R2 3
 Brasil 1st 1st 1st 2nd 3rd 1st 1st 7
 Canada R1 1
 Trung Quốc R1 R1 R1 3
 Trung Hoa Đài Bắc R1 1
 Colombia 4th 1
 Costa Rica R1 R1 R1 3
 Croatia R2 1
 Cuba R1 R1 R1 R1 4
 Cộng hòa Séc R2 R1 R2 3
 Đan Mạch R1 1
 Ai Cập R1 R2 R1 R1 R2 5
 Guatemala R1 R1 R1 3
 Hồng Kông R1 1
 Hungary R2 1
 Iran 4th R1 R1 R1 R2 R2 6
 Ý R2 R1 R2 2nd 3rd 3rd 6
 Nhật Bản R1 R1 R1 R2 4
 Kazakhstan R1 1
 Kuwait R1 1
 Libya R1 R1 2
 Malaysia R1 1
 México R1 1
 Maroc R1 1
 Hà Lan 2nd R2 R2 R2 4
 Nigeria R1 1
 Panama R2 1
 Paraguay R2 R1 R1 R2 R2 5
 Ba Lan R2 1
 Bồ Đào Nha 3rd R2 R1 QF 4
 Nga R1 3rd 4th 4th QF 5
 Ả Rập Saudi R1 1
 Serbia R2 1
 Quần đảo Solomon R1 R1 2
 Tây Ban Nha R1 3rd 2nd 1st 1st 2nd 2nd 7
 Thái Lan R1 R1 R1 R2 4
 Hoa Kỳ 3rd 2nd R1 R2 R1 5
 Ukraina 4th R2 R2 QF 4
 Uruguay R2 R1 R1 3
 Zimbabwe R1 1
Tổng số quốc gia 16 16 16 16 16 20 24

Cầu thủ dẫn đầu ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên Quốc gia Bàn thắng Trận Giải thi đấu Bàn thắng
trên Trận
1 Manoel Tobías  Brasil 43 32 1992, 1996, 2000, 2004 1.34
2 Falcão  Brasil 34 25 2000, 2004, 2008, 2012 1.36
3 Konstantin Eremenko  Nga 28 18 1992, 1996, 2000 1.55
4 Schumacher  Brasil 25 25 2000, 2004, 2008 1
5 Saeid Rajabi  Iran 16 8 1992 2
6 Pula  Nga 16 9 2008 1.77
7 Índio  Brasil 15 16 2000, 2008 0.93
8 Daniel  Tây Ban Nha 14 15 2000, 2008 0.93

Vua phá lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cầu thủ Bàn
thắng
1989 Hungary László Zsadányi 7
1992 Iran Saeid Rajabi 16
1996 Brasil Manoel Tobías 14
2000 Brasil Manoel Tobías 19
2004 Brasil Falcão 13
2008 Nga Pula 16
2012 Nga Eder Lima 9

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

(tiếng Anh)