Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới
Futsal world cup.svg
Chiếc cúp hiện tại Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới
Năm bắt đầu 1989
Khu vực Quốc tế (FIFA)
Số đội tham dự 24
Đương kim vô địch

 Brasil

(lần thứ 5)
Đội tuyển thành công nhất

 Brasil

(5 lần)
Trang chủ World Cup
Soccerball current event.svg Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới 2012

Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới là giải vô địch thế giới của môn futsal.

Giải vô địch thế giới đuợc tổ chức 4 năm một lần, vào giữa 2 kỳ World Cup. Giải lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1989, năm FIFA trở thành cơ quan điều hành của môn futsal. Giải được tổ chức tại Hà Lan để kỷ niệm nơi môn thể thao này được phổ biến. Tính đến giải năm 2008, chỉ có 2 quốc gia giành chức vô địch giải này. Brazil là đội đầu tiên vô địch 3 lần, đánh bại chủ nhà Tây Ban Nha năm 1996 để lần thứ 3 giành cúp, tiếp đó Tây Ban Nha vô địch 2 kỳ tiếp theo, thắng Brazil trong năm 2000, rồi Italia năm 2004 trong trận chung kết Giải vô địch bóng đá trong nhà thế giới đầu tiên không có mặt Brazil. Năm 2012, Brazil trở thành chủ nhà tiếp theo vô địch giải này sau khi đánh bại Tây Ban Nha với tỉ số 3-2 bằng bàn thắng vàng.

Tất cả các kỳ World Cup trước năm 2008 có 16 đội tham dự. Giải đầu tiên bao gồm 6 đội từ Châu Âu, 3 từ Nam Mỹ, hai từ Châu Phi, hai từ Châu Á, hai từ Bắc và Trung Mỹ, và một từ Châu Đại Dương. Năm 2004, được phân chia suất dự VCK lại Châu Âu 5 đội, Châu Á 4 (gồm cả chủ nhà Đài Loan), Nam Mỹ 3, Bắc và Trung Mỹ 2, Châu Phi và Châu Đại Dương mỗi châu lục một đội. Năm 2008 lần đầu tiên, 20 đội tham dự làm lên giải đấu lớn nhất từ trước tới nay. Nhưng từ năm 2012 trở đi, giải đấu được nâng lên 24 đội.

Vòng bảng đầu tiên gồm 4 bảng mỗi bảng 5 đội. Hai đội đứng đầu mỗi bảng sẽ lọt vào vòng bảng thứ hai với hai bảng mỗi bảng 4 đội. Sau đó 4 đội sẽ đấu loại trực tiếp.

Kết quả[sửa | sửa mã nguồn]

Các trận chung kết và tranh hạng ba[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chủ nhà Chung kết Tranh hạng Ba Số đội tham dự
Vô địch Tỉ số Á quân Hạng Ba Tỉ số Hạng Tư
1989
Chi tiết
 Hà Lan  Brasil 2 – 1  Hà Lan  Hoa Kỳ 3 – 2 a.e.t.  Bỉ 16
1992
Chi tiết
 Hồng Kông  Brasil 4 – 1  Hoa Kỳ  Tây Ban Nha 9 – 6  Iran 16
1996
Chi tiết
 Tây Ban Nha  Brasil 6 – 4  Tây Ban Nha  Nga 3 – 2  Ukraina 16
2000
Chi tiết
 Guatemala  Tây Ban Nha 4 – 3  Brasil  Bồ Đào Nha 4 – 2  Nga 16
2004
Chi tiết
Trung Hoa Dân Quốc Đài Loan  Tây Ban Nha 2 – 1  Ý  Brasil 7 – 4  Argentina 16
2008
Chi tiết
 Brazil  Brasil 2 – 2 a.e.t.

(4 – 3 Pen.)

 Tây Ban Nha  Ý 2 – 1  Nga 20
2012
Chi tiết
 Thái Lan  Brasil 3 – 2 a.e.t.  Tây Ban Nha  Ý 3 – 0  Colombia 24
2016
Chi tiết
 Colombia 24

Bảng xếp hạng huy chương[sửa | sửa mã nguồn]

Rank Quốc gia HCV HCB HCĐ Tổng cộng
1  Brasil 5 1 1 7
2  Tây Ban Nha 2 3 1 6
3  Ý 0 1 2 3
 Hoa Kỳ 0 1 1 2
5  Hà Lan 0 1 0 1
6  Bồ Đào Nha 0 0 1 1
 Nga 0 0 1 1

Quốc gia tham dự[sửa | sửa mã nguồn]

Cầu thủ dẫn đầu ghi bàn[sửa | sửa mã nguồn]

Ghi nhiều bàn thắng nhất[sửa | sửa mã nguồn]

# Tên Quốc gia Bàn thắng Trận Giải thi đấu Bàn thắng trên Trận
1 Manoel Tobías  Brasil 43 32 1992, 1996, 2000, 2004 1.34
2 Falcão  Brasil 34 25 2000, 2004, 2008, 2012 1.36
3 Konstantin Eremenko  Nga 28 18 1992, 1996, 2000 1.55
4 Schumacher  Brasil 25 25 2000, 2004, 2008 1
5 Saeid Rajabi  Iran 16 8 1992 2
6 Pula  Nga 16 9 2008 1.77
7 Índio  Brasil 15 16 2000, 2008 0.93
8 Daniel  Tây Ban Nha 14 15 2000, 2008 0.93

Vua phá lưới[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Cầu thủ Bàn thắng
1989 Hungary László Zsadányi 7
1992 Iran Saeid Rajabi 16
1996 Brasil Manoel Tobías 14
2000 Brasil Manoel Tobías 19
2004 Brasil Falcão 13
2008 Nga Pula 16
2012 Nga Eder Lima 16

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]