Giờ ở Nga

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Nga có 9 múi giờ, từ UTC+3 tới UTC+12.

Map of Russia - Time Zones (September 2011).svg

Các múi giờ ở Nga như sau:

Tên múi giờ Viết tắt
(Giờ chuẩn/Giờ mùa hè)
Chênh lệch
(Giờ chuẩn)
Bao gồm các vùng
Giờ Kaliningrad USZ1 UTC+3 Kaliningrad (tỉnh)
Giờ Moskva MSK UTC+4 Phần lớn lãnh thổ của Nga ở châu Âu
Giờ Yekaterinburg YEKT UTC+6 Bashkortostan, Chelyabinsk (tỉnh), Khantia-Mansia, Kurgan (tỉnh), Orenburg (tỉnh), Vùng Perm Krai, Sverdlovsk (tỉnh), Tyumen (tỉnh), and Yamalia
Giờ Omsk OMST UTC+7 Vùng Altai, Cộng hòa Altai, Novosibirsk (tỉnh), Omsk (tỉnh) and Tomsk (tỉnh)
Giờ Krasnoyarsk KRAT UTC+8 Kemerovo (tỉnh), Khakassia, Vùng KrasnoyarskTuva
Giờ Irkutsk IRKT UTC+9 BuryatiaIrkutsk (tỉnh)
Giờ Yakutsk YAKT UTC+10 Amur (tỉnh), miền Tây Cộng hòa SakhaVùng Zabaykalsky
Giờ Vladivostok VLAT UTC+11 Tỉnh tự trị Do Thái, Vùng Khabarovsk, Vùng Primorsky, miền trung Cộng hòa SakhaSakhalin
Giờ Magadan MAGT UTC+12 Magadan (tỉnh), miền đông Cộng hòa Sakha, Quần đảo Kuril, ChukotkaVùng Kamchatka

Trước đây, Nga có 11 múi giờ. Tháng 11 năm 2009, Tổng thống Medvedev nêu ý kiến cần giảm số múi giờ xuống còn 9. Từ ngày 28 tháng 3 năm 2010, Nga chính thức chỉ còn 9 múi giờ như hiện nay.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]