Gigantopithecus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gigantopthecus
Thời điểm hóa thạch: Pleistocene
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Primates
Họ (familia) Hominidae
Phân họ (subfamilia) Ponginae
Chi (genus) Gigantopithecus
von Koenigswald, 1935
Các loài
GS Friedemann Schrenk cầm Răng hàm (mẫu gốc) của Giganthopithecus blacki

Gigantopithecus là một chi vượn người tồn tại từ 5 triệu năm trước đây cho đến 100.000 năm trước đây, ở Trung Quốc, Ấn Độ, và Việt Nam ngày nay, có nghĩa rằng Gigantopithecus sống cùng thời kỳ và vị trí với những dạng người sớm như là Homo erectus (người đứng thẳng). Các hóa thạch còn lại cho biết rằng Gigantopithecus là những vượn người lớn nhất trong lịch sử. Nó chắc đi bằng bốn chânăn cỏ, chủ yếu ăn tre, có thể cộng với trái cây theo mùa. Tuy nhiên, các lý thuyết gần đây cho rằng nó có thể thay đổi chế độ ăn tùy môi trường sống (generalist). Mặc dù chúng ta không biết chắc chắn tại sao Gigantopithecus bị tuyệt chủng, các nhà nghiên cứu cho rằng nó bị tuyệt chủng chính vì sự thay đổi khí hậu và vì phải cạnh tranh với các loài hợp hơn với môi trường.

Các nhà nghiên cứu đã phát hiện nhiều răng của Gigantopithecus blacki tại hang Liễu Thành ở thành phố Liễu Châu, tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc, nhưng họ cũng tìm thấy hóa thạch ở những nơi khác tại Việt Nam. Các phát hiện này gợi ý rằng phạm vi kiếm cỏ ăn của GigantopithecusĐông Nam Á. Những hóa thạch của loài thứ hai, Gigantopithecus giganteus, được tìm thấy ở miền bắc Ấn Độ và ở Trung Quốc. Ở Trung Quốc, những chiếc răng của loài này được tìm thấy ở huyện Đại Tân, thành phố Sùng Tả, tỉnh Quảng Tây; tại các địa mạo đá vôi ở Quảng Tây; và tại huyện Vũ Minh, thành phố Nam Ninh, tỉnh Quảng Tây.

Dựa theo một ít hóa thạch – nhất là những răng hàm lớn khoảng 6 xentimét vuông kiếm được ở tiệm thuốc bắc, nhưng rõ ràng là răng thật – Gigantopithecus chắc đứng cao 3 mét và nặng từ 300 đến 500 kilôgam, nặng hơn gôrila hiện đại gấp 2–3 lần, tuy rằng đười ươi là những loài có quan hệ họ hàng gần nhất còn sinh tồn.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Gigantopithecus tại Wikimedia Commons