Gilles Simon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gilles Simon
Gilles Simon năm 2008
Biệt danh Poussin (gà con), Gillou
Quốc gia  Pháp
Nơi cư trú Neuchatel, Thụy Sĩ
Ngày sinh 27 tháng 12, 1984 (29 tuổi)
Nơi sinh Nice, Pháp
Chiều cao 1,83 m (6 ft 0 in)
Cân nặng 70 kg
Bắt đầu chơi chuyên nghiệp 2002
Tay thuận Tay phải, revers hai tay
Tiền thưởng giành được 4 217 535 $
Đánh đơn
Thắng/thua 184 - 131
Số chức vô địch 11
Thứ hạng cao nhất 6 (5.1.2009)
Thứ hạng hiện tại 31 (7.3.2011)
Thành tích tốt nhất tại các giải Grand Slam
Úc Mở rộng Tứ kết (2009)
Pháp Mở rộng Vòng 3 (2009)
Wimbledon Vòng 4 (2009)
Mỹ Mở rộng Vòng 3 (2008, 2009, 2010)
Các giải đấu khác
Tour Finals Bán kết (2008)
Thế vận hội Vòng 3 (2008)
Đánh đôi
Thắng/thua 16 - 60
Số chức vô địch 0
Thứ hạng cao nhất 117 (28.1.2008)
Thành tích đánh đôi tốt nhất tại các giải Grand Slam
Úc Mở rộng Vòng 2 (2008)
Pháp Mở rộng Vòng 2 (2005)
Wimbledon Vòng 1 (2006, 2007)
Mỹ Mở rộng Vòng 3 (2007)

Tiêu bản được cập nhật lần cuối vào: 16.3.2010.

Gilles Simon (sinh 27 tháng 12 năm 1984) là một vận động viên quần vợt chuyên nghiệp người Pháp. Anh bắt đầu thi đấu chuyên nghiệp từ năm 2002 và là một trong những tay vợt hàng đầu của Pháp. Thứ hạng cao nhất anh đạt được là hạng 6 thế giới. Phải mất đến 5 năm từ khi thi đấu chuyên nghiệp, Simon mới có được danh hiệu cá nhân đầu tiên là chức vô địch giải Marseille năm 2007. Tính đến nay, anh đã có 8 danh hiệu ATP cá nhân. Tại vòng 2 của Rogers Cup 2008 ở Toronto, Canada, anh đã đánh bại tay vợt số 1 thế giới Roger Federer ngay ở lần gặp gỡ đầu tiên với tỉ số 2-1. Tháng 10 năm 2008, Simon lại đánh bại đương kim số 1 thế giới Rafael Nadal sau 3 séc ở bán kết giải Madrid Masters.

Cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Simon sinh ra tại Nice, trong một gia đình không có truyền thống về thể thao. Mẹ anh là bác sĩ còn cha anh làm trong ngành bảo hiểm [1]. Được sự ủng hộ của cha mẹ, Simon bắt đầu chơi quần vợt khi mới 6 tuổi [2]. Do di truyền của gia đình, anh có vóc dáng thấp nhỏ hơn bạn bè ở tuổi niên thiếu [3]. Đó là lí do tay vợt Michael Chang có ảnh hưởng lớn tới anh, với vóc dáng của Chang chứng tỏ rằng đó không phải là yếu tố quan trọng quyết định thành công trong việc thi đấu quần vợt [1].

Tháng 9 năm 2010, Simon lần đầu tiên làm cha. Bạn gái Carine Lauret sinh cho anh một cậu con trai. Đứa trẻ được sinh chỉ trước một tháng Simon tham dự Giải quần vợt Mỹ Mở rộng 2010.[4]

Các trận chung kết[sửa | sửa mã nguồn]

Đơn: 10 (8–2)[sửa | sửa mã nguồn]

Kí hiệu (trước/sau 2009)
Grand Slam (0–0)
Tennis Masters Cup /
ATP World Tour Finals (0–0)
ATP Masters Series /
ATP World Tour Masters 1000 (0–1)
ATP International Series Gold /
ATP World Tour 500 Series (0–0)
ATP International Series /
ATP World Tour 250 Series (8–1)
Mặt sân
Cứng (5–1)
Đất nện (3–1)
Cỏ (0–0)
Thảm (0–0)
Sân đấu
Ngoài trời (5–1)
Trong nhà (i) (3–1)
Vị trí TT Ngày Giải đấu Mặt sân Đối thủ Tỉ số
Á quân 1 16.4.2006 Flag of Spain.svg Valencia Đất nện Flag of Spain.svg Nicolás Almagro 2–6, 3–6
Vô địch 1 18.2.2007 Flag of France.svg Marseille Cứng (i) Flag of Cyprus (bordered).svg Marcos Baghdatis 6–4, 7–63
Vô địch 2 16.9.2007 Flag of Romania.svg Bucharest Đất nện Flag of Romania.svg Victor Hănescu 4–6, 6–3, 6–2
Vô địch 3 24.5.2008 Flag of Morocco.svg Casablanca Đất nện Flag of France.svg Julien Benneteau 7–5, 6–2
Vô địch 4 20.7.2008 Flag of the United States.svg Indianapolis Cứng Flag of Russia.svg Dmitry Tursunov 6–4, 6–4
Vô địch 5 14.9.2008 Flag of Romania.svg Bucharest (2) Đất nện Flag of Spain.svg Carlos Moyà 6–3, 6–4
Á quân 2 19.10.2008 Flag of Spain.svg Madrid Masters Cứng (i) Flag of the United Kingdom.svg Andy Murray 4–6, 6–76
Vô địch 6 28.9.2009 Flag of Thailand.svg Bangkok Cứng (i) Flag of Serbia.svg Viktor Troicki 7–5, 6–3
Vô địch 7 26.9.2010 Flag of France.svg Metz Cứng (i) Flag of Germany.svg Mischa Zverev 6–3, 6–2
Vô địch 8 15.1.2011 Flag of Australia.svg Sydney Cứng Flag of Serbia.svg Viktor Troicki 7–5, 7–64

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă From a Family of Non-Jocks to the Top 10 (Từ một gia đình không chuyên thể thao lọt vào top 10 thế giới) Tennis.com, 31 tháng 3, 2009 (tiếng Anh)
  2. ^ Simon, Gilles Itftennis.com, 18 tháng 4, 2009 (tiếng Anh)
  3. ^ http://www.journaldugolf.fr/multimedia/magazine/JDTn2.pdf. (Bài viết về Simon ở trang 24) (tiếng Pháp)
  4. ^ Gilles Simon becomes father (Gilles Simon làm cha) (tiếng Anh)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]