Gilles Simon
 |
| Biệt danh |
Poussin (gà con), Gillou |
| Quốc gia |
Pháp |
| Nơi cư trú |
Neuchatel, Thụy Sĩ |
| Ngày sinh |
27 tháng 12, 1984 (28 tuổi) |
| Nơi sinh |
Nice, Pháp |
| Chiều cao |
1,83 m (6 ft 0 in) |
| Cân nặng |
70 kg |
| Bắt đầu chơi chuyên nghiệp |
2002 |
| Tay thuận |
Tay phải, revers hai tay |
| Tiền thưởng giành được |
4 217 535 $ |
| Đánh đơn |
| Thắng/thua |
184 - 131 |
| Số chức vô địch |
8 |
| Thứ hạng cao nhất |
6 (5.1.2009) |
| Thứ hạng hiện tại |
31 (7.3.2011) |
| Thành tích tốt nhất tại các giải Grand Slam |
| Úc Mở rộng |
Tứ kết (2009) |
| Pháp Mở rộng |
Vòng 3 (2009) |
| Wimbledon |
Vòng 4 (2009) |
| Mỹ Mở rộng |
Vòng 3 (2008, 2009, 2010) |
| Các giải đấu khác |
| Tour Finals |
Bán kết (2008) |
| Thế vận hội |
Vòng 3 (2008) |
| Đánh đôi |
| Thắng/thua |
16 - 60 |
| Số chức vô địch |
0 |
| Thứ hạng cao nhất |
117 (28.1.2008) |
| Thành tích đánh đôi tốt nhất tại các giải Grand Slam |
| Úc Mở rộng |
Vòng 2 (2008) |
| Pháp Mở rộng |
Vòng 2 (2005) |
| Wimbledon |
Vòng 1 (2006, 2007) |
| Mỹ Mở rộng |
Vòng 3 (2007) |
|
Tiêu bản được cập nhật lần cuối vào: 16.3.2010.
|
Gilles Simon (sinh 27 tháng 12 năm 1984) là một vận động viên quần vợt chuyên nghiệp người Pháp. Anh bắt đầu thi đấu chuyên nghiệp từ năm 2002 và là một trong những tay vợt hàng đầu của Pháp. Thứ hạng cao nhất anh đạt được là hạng 6 thế giới. Phải mất đến 5 năm từ khi thi đấu chuyên nghiệp, Simon mới có được danh hiệu cá nhân đầu tiên là chức vô địch giải Marseille năm 2007. Tính đến nay, anh đã có 8 danh hiệu ATP cá nhân. Tại vòng 2 của Rogers Cup 2008 ở Toronto, Canada, anh đã đánh bại tay vợt số 1 thế giới Roger Federer ngay ở lần gặp gỡ đầu tiên với tỉ số 2-1. Tháng 10 năm 2008, Simon lại đánh bại đương kim số 1 thế giới Rafael Nadal sau 3 séc ở bán kết giải Madrid Masters.
Cá nhân [sửa]
Simon sinh ra tại Nice, trong một gia đình không có truyền thống về thể thao. Mẹ anh là bác sĩ còn cha anh làm trong ngành bảo hiểm [1]. Được sự ủng hộ của cha mẹ, Simon bắt đầu chơi quần vợt khi mới 6 tuổi [2]. Do di truyền của gia đình, anh có vóc dáng thấp nhỏ hơn bạn bè ở tuổi niên thiếu [3]. Đó là lí do tay vợt Michael Chang có ảnh hưởng lớn tới anh, với vóc dáng của Chang chứng tỏ rằng đó không phải là yếu tố quan trọng quyết định thành công trong việc thi đấu quần vợt [1].
Tháng 9 năm 2010, Simon lần đầu tiên làm cha. Bạn gái Carine Lauret sinh cho anh một cậu con trai. Đứa trẻ được sinh chỉ trước một tháng Simon tham dự Giải quần vợt Mỹ Mở rộng 2010.[4]
Các trận chung kết [sửa]
Đơn: 10 (8–2) [sửa]
| Kí hiệu (trước/sau 2009) |
| Grand Slam (0–0) |
Tennis Masters Cup /
ATP World Tour Finals (0–0) |
ATP Masters Series /
ATP World Tour Masters 1000 (0–1) |
ATP International Series Gold /
ATP World Tour 500 Series (0–0) |
ATP International Series /
ATP World Tour 250 Series (8–1) |
|
| Mặt sân |
| Cứng (5–1) |
| Đất nện (3–1) |
| Cỏ (0–0) |
| Thảm (0–0) |
| Sân đấu |
| Ngoài trời (5–1) |
| Trong nhà (i) (3–1) |
|
| Vị trí |
TT |
Ngày |
Giải đấu |
Mặt sân |
Đối thủ |
Tỉ số |
| Á quân |
1 |
16.4.2006 |
Valencia |
Đất nện |
Nicolás Almagro |
2–6, 3–6 |
| Vô địch |
1 |
18.2.2007 |
Marseille |
Cứng (i) |
Marcos Baghdatis |
6–4, 7–63 |
| Vô địch |
2 |
16.9.2007 |
Bucharest |
Đất nện |
Victor Hănescu |
4–6, 6–3, 6–2 |
| Vô địch |
3 |
24.5.2008 |
Casablanca |
Đất nện |
Julien Benneteau |
7–5, 6–2 |
| Vô địch |
4 |
20.7.2008 |
Indianapolis |
Cứng |
Dmitry Tursunov |
6–4, 6–4 |
| Vô địch |
5 |
14.9.2008 |
Bucharest (2) |
Đất nện |
Carlos Moyà |
6–3, 6–4 |
| Á quân |
2 |
19.10.2008 |
Madrid Masters |
Cứng (i) |
Andy Murray |
4–6, 6–76 |
| Vô địch |
6 |
28.9.2009 |
Bangkok |
Cứng (i) |
Viktor Troicki |
7–5, 6–3 |
| Vô địch |
7 |
26.9.2010 |
Metz |
Cứng (i) |
Mischa Zverev |
6–3, 6–2 |
| Vô địch |
8 |
15.1.2011 |
Sydney |
Cứng |
Viktor Troicki |
7–5, 7–64 |
Chú thích [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
|
|
Bài này còn sơ khai.
Mời bạn góp sức viết thêm để bài được hoàn thiện hơn. Xem phần trợ giúp về cách sửa bài. |