Girlfriend (bài hát của Avril Lavigne)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
"Girlfriend"
Đĩa đơn của Avril Lavigne
từ album The Best Damn Thing
Mặt B "Alone"
Phát hành 5 tháng 3, 2007 (2007-03-05)
Định dạng Đĩa đơn CD
Thu âm 2006
Thể loại Pop punk[1]
Powerpop[2]
pop[3]
Thời lượng 3:36
Sáng tác Avril Lavigne, Lukasz "Dr. Luke" Gottwald
Sản xuất Lukasz "Dr. Luke" Gottwald, Matt Beckley
Thứ tự đĩa đơn của Avril Lavigne
"Keep Holding On"
(2006)
"Girlfriend"
(2007)
"When You're Gone"
(2007)
Thứ tự bài hát của The Best Damn Thing
"Girlfriend"
(1)
"I Can Do Better"
(2)
Đoạn nhạc mẫu

"Girlfriend" là một bài hát của ca sĩ-nhạc sĩ người Canada Avril Lavigne. Bài hát được viết bởi Lavigne cùng với nhà sản xuất Dr. Luke cho album phòng thu thứ ba của Avril Lavigne, The Best Damn Thing (2007). "Girlfriend" được phát hành như là single đầu tiên trích từ album vào ngày 27 tháng 2 năm 2007. Lời bài hát xoay quanh nhân vật chính của nó có một mối quan hệ trong lòng với một người, tuyên bố cô ấy sẽ là bạn gái của anh ấy. Bài hát đã được ghi nhận là có điểm tương đồng với đĩa đơn năm 1982 của Toni Basil, "Mickey" và đĩa đơn năm 1979 của The Rubinoos "I Wanna Be Your Boyfriend". Các nhạc sĩ của "I Wanna Be Your Boyfriend" đã kiện Lavigne và Dr Luke vi phạm bản quyền, tuy nhiên vấn đề này sau đã được giải quyết.

"Girlfriend" đã nhận được những đánh giá tích cực từ các nhà phê bình, trong đó họ khen chất catchiness của nó. Bài hát là một thành công lớn trên toàn cầu, khi đạt vị trí quán quân tại bảng xếp hạng đĩa đơn của 8 quốc gia, bao gồm Canada, MỹÚc cũng như nằm trong top 10 của các quốc gia khác. Video âm nhạc của bài hát, được đạo diễn bởi The Malloys, trong đó, chúng ta thấy được Avril Lavigne trong 3 hình tượng khác nhau nhưng tất cả cùng chiến đấu để giành một chàng trai. Trong tháng 6 năm 2007, bản remix chính thức của bài hát, hợp tác với rapper người Mỹ Lil Mama đã được phát hành. Avril đã biểu diễn bài hát tại một số sự kiện, bao gồm MuchMusic Video Awards (2007), Teen Choice Awards (2007), và Juno Awards (2008).

Thành công của bài hát được xem như trụ cột của làng nhạc pop những năm cuối thập niên 2000. "Girlfriend" đã được chứng nhận đa đĩa bạch kim tại Úc và Mỹ. Đó là bài hát bán chạy nhất thế giới năm 2007, với hơn 7,3 triệu bản được bán trên toàn thế giới, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại. Trong năm 2008, bài hát đã trở thành video được xem nhiều nhất trên YouTube, và là video đầu tiên trên trang web này đạt được 100 triệu lượt xem. Tạp chí Rolling Stone đã xếp bài hát ở no.37 trong danh sách "Top 100 bài hát của năm 2007". Phiên bản của bài hát đã được phát hành với phần điệp khúc được hát bằng nhiều ngôn ngữ. Trong năm 2010, bài hát này đạt vị trí 94 trong danh sách 100 bài hát thành công nhất trong thập niên 2000 trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100. Allmusic nhấn mạnh bài hát như là một trong những bài hát pop-punk quan trọng nhất của mọi thời đại.[4]

Danh sách định dạng phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Anh và Úc
  1. "Girlfriend"
  2. "Alone"
Nhật Bản
  1. "Girlfriend" (radio edit)
  2. "Girlfriend" (instrumental)
Trung Quốc
  1. "Girlfriend" (music video)
  2. "Girlfriend" (Mandarin music video)
Dr. Luke remix edition
  1. "Girlfriend" (Dr. Luke remix) (hợp tác với Lil' Mama)
  2. "Girlfriend" (album version)
  3. "Girlfriend" (original music video)
  4. "Girlfriend" (Dr. Luke remix) (hợp tác với Lil' Mama) (music video)

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Xếp hạng tuần[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2007) Vị trí
cao nhất
Úc (ARIA)[5] 1
Áo (Ö3 Austria Top 75)[6] 1
Bỉ (Ultratop 50 Flanders)[7] 8
Bỉ (Ultratop 40 Wallonia)[8] 7
Canada (Canadian Hot 100)[9] 1
Cộng hòa Séc (IFPI)[10] 4
Đan Mạch (Tracklisten)[11] 13
European Hot 100 Singles[12] 1
Pháp (SNEP)[13] 2
Đức (Media Control AG)[14] 3
Hungary Singles Chart 16
Ireland (IRMA)[15] 1
Ý (FIMI)[16] 1
Hà Lan (Mega Single Top 100)[17] 34
New Zealand (RIANZ)[18] 1
Slovakia (IFPI)[19] 8
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[20] 1
Thụy Điển (Sverigetopplistan)[21] 1
Thụy Sĩ (Media Control AG)[22] 3
Anh Quốc (The Official Charts Company)[23] 2
US Billboard Hot 100[24] 1
US Pop Songs (Billboard)[25] 1
US Adult Pop Songs (Billboard)[26] 13
Venezuela Pop Rock (Record Report)[27] 1

Xếp hạng cuối năm[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2007) Vị trí
cao nhất
Australia ARIA Singles Chart[28] 2
Austrian Singles Chart[29] 11
German Singles Chart[30] 2
Irish Singles Chart[31] 8
New Zealand RIANZ Singles Chart[32] 14
Swiss Singles Chart[33] 29
UK Singles Chart 11
US Billboard Hot 100[34] 12
U.S. Billboard Pop 100[35] 6

Xếp hạng thập niên[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2000–2009) Vị trí
cao nhất
US Billboard Hot 100[36] 94

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[37] 4× Platinum 280.000^
Áo (IFPI Austria)[38] Gold 15,000x
Bỉ (BEA)[39] Gold 15,000*
Brazil (ABPD)[40] Platinum 100,000*
Canada (Music Canada)[41] 2× Platinum 160.000^
Nhật (RIAJ)[42] Million 1.000.000^
New Zealand (RMNZ)[43] Gold 7.500*
Hoa Kỳ (RIAA)[44] 2× Platinum 3,500,000*

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Giải thưởng=[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Lễ trao giải Giải thưởng Kết quả
2007 MuchMusic Video Awards Video quốc tế của năm bởi nghệ sĩ Canada Đoạt giải
People's Choice: Nghệ sĩ Canada được yêu thích nhất Đoạt giải
MTV Video Music Awards Đĩa đơn Quái vật của năm Đề cử
Los Premios MTV Latinoamérica Bài hát của năm Đoạt giải
MTV Europe Music Awards Bài hát của năm Đoạt giải
Oye awards Bài hát quốc tế của năm Đề cử
Planeta Awards Bài hát Pop/Hip Hop của năm Đề cử
Teen Choice Awards Lựa chọn: Đĩa đơn-Âm nhạc Đoạt giải
TMF Awards (Belgium) Video xuất sắc: Quốc tế Đề cử
Virgin Media Music Awards Track xuất sắc nhất Đề cử
Chart Attack's 13th Annual Year-End Readers' Poll Bài hát xuất sắc nhất Đề cử
Video xuất sắc nhất Đề cử
2008 Japan Gold Disc Award Nhạc chuông của năm Đoạt giải
Đĩa đơn của năm (điện thoại) Đoạt giải
Juno Awards Đĩa đơn của năm Đề cử
MTV Asia Awards Hook Up tốt nhất Đề cử
MTV Video Music Awards Japan Video Pop xuất sắc nhất Đoạt giải
Bài hát Karaoke xuất sắc nhất Đề cử
MuchMusic Video Awards Video được xem nhiều nhất trang MuchMusic.com Đề cử
Imperio Music Awards Bài hát của năm Đoạt giải
Video Pop xuất sắc nhất Đoạt giải
Myx Music Awards MV quốc tế xuất sắc nhất Đề cử
Nickelodeon Kids' Choice Awards Bài hát được yêu thích Đoạt giải
Socan Awards Bài hát Pop xuất sắc nhất Đoạt giải
TRL Awards Number One xuất sắc nhất Đề cử
Capricho Awards Video xuất sắc nhất trên Youtube Đề cử
2012 VEVOCertified Awards 100.000.000 lượt xem Đoạt giải

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Avril Lavigne: 'Girlfriend'”. “....she's returned to music with an utterly infectious pop-punk single. 'Girlfriend' sounds like....” 
  2. ^ http://emusic.tv/player/plus/nowplaying/215
  3. ^ http://musicremedy.com/a/avril-lavigne/videos/girlfriend-11864.html
  4. ^ http://www.webcitation.org/682VO7c7T
  5. ^ "Australian-charts.com - Avril Lavigne - Girlfriend". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011.
  6. ^ "Avril Lavigne - Girlfriend Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011.
  7. ^ "Ultratop.be - Avril Lavigne - Girlfriend" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop 50. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011.
  8. ^ "Ultratop.be - Avril Lavigne - Girlfriend" (bằng tiếng Pháp). Ultratop 40. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011.
  9. ^ "Avril Lavigne Album & Song Chart History" Canadian Hot 100 for Avril Lavigne. Prometheus Global Media. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011.
  10. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 200721 vào ô tìm kiếm. Truy cập 29 tháng 1 năm 2011.
  11. ^ "Danishcharts.com - Avril Lavigne - Girlfriend". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập 24 tháng 11 năm 2012.
  12. ^ "Avril Lavigne Album & Song Chart History" European Hot 100 for Avril Lavigne. Prometheus Global Media. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011.
  13. ^ "Lescharts.com - Avril Lavigne - Girlfriend" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011.
  14. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Lavigne, Avril - Girlfriend" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011.
  15. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011.
  16. ^ "Italiancharts.com - Avril Lavigne - Girlfriend". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011.
  17. ^ "Dutchcharts.nl - Avril Lavigne - Girlfriend" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011.
  18. ^ "Charts.org.nz - Avril Lavigne - Girlfriend". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011.
  19. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 200719 vào ô tìm kiếm. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011.
  20. ^ "Spanishcharts.com - Avril Lavigne - Girlfriend" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập 27 tháng 4 năm 2012.
  21. ^ "Swedishcharts.com - Avril Lavigne - Girlfriend". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011.
  22. ^ "Avril Lavigne - Girlfriend swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011.
  23. ^ "Archive Chart" UK Singles Chart. The Official Charts Company. Truy cập 7 tháng 7 năm 2011.
  24. ^ "Avril Lavigne Album & Song Chart History" Billboard Hot 100 for Avril Lavigne. Prometheus Global Media. Truy cập 9 tháng 2 năm 2011.
  25. ^ "Avril Lavigne Album & Song Chart History" Billboard Pop Songs for Avril Lavigne. Prometheus Global Media. Truy cập 9 tháng 2 năm 2011.
  26. ^ "Avril Lavigne Album & Song Chart History" Billboard Adult Pop Songs for Avril Lavigne. Prometheus Global Media. Truy cập 9 tháng 2 năm 2011.
  27. ^ “Pop Rock” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Record Report. 5 tháng 5 năm 2007. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 5 năm 2007. 
  28. ^ ARIA End of year sales
  29. ^ “Austrian Annual Charts 2007”. AustrianCharts.at. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2011. 
  30. ^ [1][liên kết hỏng]
  31. ^ “Irish Singles Chart - Best of 2007”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2011. 
  32. ^ “RIANZ”. RIANZ. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2011. 
  33. ^ “Swiss Year-End Charts 2007”. Swiss Singles Chart. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2011. 
  34. ^ “Billboard Hot 100 Year-End 2007”. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2012. 
  35. ^ U.S. Billboard Hot 100
  36. ^ “Top 100 Music Hits, Top 100 Music Charts, Top 100 Songs & The Top 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2011. 
  37. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2008 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  38. ^ “Austrian single certifications – Avril Lavigne – Girlfriend” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Avril Lavigne vào khung Interpret (Tìm kiếm). Nhập Girlfriend trong khung Titel (Tựa đề). Chọn '' trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  39. ^ “Ultratop − Goud en Platina - 2007”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  40. ^ “Brasil single certifications – Avril Lavigne – Girlfriend” (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Associação Brasileira dos Produtores de Discos. 
  41. ^ “Canada single certifications – Avril Lavigne – Girlfriend”. Music Canada. 
  42. ^ “一般社団法人 日本レコード協会|各種統計” (bằng tiếng Nhật). RIAJ. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2010. 
  43. ^ “New Zealand single certifications – Avril Lavigne – Girlfriend”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm New Zealand. 
  44. ^ “American single certifications – Avril Lavigne – Girlfriend” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced, rồi nhấn Format, rồi nhấn Single, rồi nhấn SEARCH

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “musicnotes” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “sortmusic” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “rebild” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “starpulse” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “booklet” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “allmusic.com2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “allmusic.com” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “nbc” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “webtv” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “wired3” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “wired2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “wired” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Youtube_Video2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Youtube_Video” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “okmagazine” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “lawsuit” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “apple” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “bbcmusic” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “ariapages” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “ariachart” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “bb.com2” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “Sweeps” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “bb.com” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “slantreview” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “NYTimes_review” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “guardian” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “ewreview” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “popmatters” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “canoe” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “tvguide” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “allmusic” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “pandapesta” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “mtv” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “rstone” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “criterion” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “www.computerandvideogames.com” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.
Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “playstation.about.com” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.

Lỗi chú thích: Thẻ <ref> có tên “music.yahoo.com” được định nghĩa trong <references> không được đoạn văn bản trên sử dụng.