Giun đũa
| Giun đũa | |
|---|---|
Giun đũa trưởng thành. |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Nematoda |
| Lớp (class) | Secernentea |
| Bộ (ordo) | Ascaridida |
| Họ (familia) | Ascarididae |
| Chi (genus) | Ascaris |
| Loài (species) | A. lumbricoides |
| Danh pháp hai phần | |
| Ascaris lumbricoides Linnaeus, 1758 |
|
Giun đũa (danh pháp hai phần: Ascaris lumbricoides) là một loài giun ký sinh trong ruột non người. Giun đũa trưởng thành sống trong ruột non, con cái đẻ mỗi ngày trung bình 200.000 trứng, trứng mới đẻ không có phôi, hình bầu dục, có vỏ dày sần sùi, có kích thước khoảng 60x 40 micromét. Khỏang 1/4 dân số trên Trái Đất này bị giun đũa ký sinh.[1] Tỷ lệ người mang giun đũa có khác nhau tùy theo vùng, ở vùng ôn đới số người bị giun đũa ký sinh có phần giảm đi và bệnh cũng có phần nhẹ, còn ở vùng nhiệt đới bệnh giun đũa còn đanh hoành hành, đặc biệt là ở trẻ em. Nó có thể đạt chiều dài đến 35 cm.[2] Giun đũa ở trong ruột chiếm đoạt dinh dưỡng của cơ thể. Chúng gây ra những rối loạn tiêu hoá và rối loạn thần kinh ở trẻ nhỏ, giun đũa còn làm suy yếu bệnh nhân do chiếm đoạt thức ăn trong ruột người bệnh. Trứng có phôi gây nhiễm theo con đường tiêu hóa. Khi ăn thức ăn có ấu trùng, nhờ tác dụng co bóp của dạ dày, ruột và dịch vị, dịch ruột, dịch tiêu hoá sẽ làm tan vỏ trứng và phôi được phóng thích, biến thành ấu trùng, đi ngang qua thành ruột non, theo đường máu đến gan, lưu lại ở đó trong vòng từ 3-4 ngày ngày rồi sau đó theo tĩnh mạch trên gan đến tim rồi đến phổi. Ở đây nó lột xác hai lần rồi đi dần lên cuống phổi, sang hầu, sau đó được nuốt trở xuống ống tiêu hoá, ở lại trong ruột non và trưởng thành ở ruột non. Thời gian diễn biến của chu kỳ trong cơ thể con người kể từ khi người ăn phải trứng có ấu trùng đến khi giun trưởng thành phải mất khoảng hai tháng. Giun đũa có thể sống đến một năm.
Tham khảo [sửa]
- ^ Harhay MO, Horton J, Olliaro PL (February năm 2010). “Epidemiology and control of human gastrointestinal parasites in children”. Expert Review of Anti-infective Therapy 8 (2): 219–34. doi:10.1586/eri.09.119. PMC 2851163. PMID 20109051.
- ^ “eMedicine - Ascaris Lumbricoides : Article by Aaron Laskey”. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2008.