Gliwice
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Gliwice | |||
| Quảng trường chính và tòa thị chính | |||
|
|||
| Tọa độ: 50°17′B 18°40′Đ / 50,283°B 18,667°Đ | |||
|---|---|---|---|
| Quốc gia | |||
| Tỉnh | |||
| Hạt | hạt thành phố | ||
| Thành lập | Thế kỷ 13 | ||
| Thị xã | 1250 | ||
| Chính quyền | |||
| - Thị trưởng | Zygmunt Frankiewicz | ||
| Diện tích | |||
| - Thành phố | 133,88 km² (51,7 mi²) | ||
| Độ cao cực đại | 278 m (912 ft) | ||
| Độ cao cực tiểu | 200 m (656 ft) | ||
| Dân số (2009) | |||
| - Thành phố | 196.361 | ||
| - Mật độ | 1.466,7/km² (3.798,7/mi²) | ||
| - Đô thị | 2.746.000 | ||
| - Vùng đô thị | 5.294.000 | ||
| Múi giờ | CET (UTC+1) | ||
| - Mùa hè (DST) | CEST (UTC+2) | ||
| Postal code | 44-100 to 44-164 | ||
| Mã điện thoại | +48 32 | ||
| Biển số xe | SG | ||
| Website: http://www.um.gliwice.pl | |||
Gliwice [gliˈvit͡sɛ] (tiếng Đức: Gleiwitz) là một thành phố ở Silesia phía nam Ba Lan, gần Katowice. Đây là khu vực phía tây của vùng đô thị Thượng Silesia có dân số 2 triệu người. Thành phố năm ở cao nguyên Silesia, bên sông Kłodnica (chi lưu của sông Oder). Thành phố thuộc tỉnh Silesia từ khi thành lập năm 1999, trước đó thuộc tỉnh Katowice. Gliwice là một trong những thành phố thuộc khu vực đô thị Katowice và thuộc vùng đại đô thị Silesia có dân số khoảng 5.294.000 người. Dân số thành phố này là 196.361 người (năm 2008). Bản mẫu:Tỉnh Silesia
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Gliwice. |