GoGo Sentai Boukenger

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
GoGo Sentai Boukenger
Thể loại Tokusatsu
Sáng lập Toei
Kịch bản Shō Aikawa, Yasuko Kobayashi, Akatsuki Yamatoya, Naruhisa Arakawa, Junki Takegami
Đạo diễn Satoshi Morota, Shōjirō Nakazawa, Noboru Takemoto, Tarō Sakamoto, Katsuya Watanabe, Nobuhiro Suzumura
Diễn viên Mitsuomi Takahashi
Yasuka Saitoh
Masashi Mikami
Chise Nakamura
Haruka Suenaga
Masayuki Deai
Hiroo Otaka
Junpei Morita
Mami Yamasaki
Dẫn chuyện Shinichirō Ōta
Nhạc dạo "GoGo Sentai Boukenger" bởi NoB
Nhạc kết "Boukensha ON THE ROAD" bởi Psychic Lover
Phụ hòa âm Kōtarō Nakagawa
Quốc gia Cờ của Nhật Bản Nhật Bản
Số tập 49
Sản xuất
Nhà sản xuất Schreck Hedwick
Jun Hikasa
Takaaki Utsunomiya
Kōichi Yada
Masashi Yagi
Thời lượng 30 phút
Trình chiếu
Kênh trình chiếu tv asahi
Định dạng hình ảnh 720p (HDTV)
Phát sóng 2006-02-192007-02-11
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
Mahou Sentai Magiranger
Phần sau/
Phim sau
Juken Sentai Gekiranger

GoGo Sentai Boukenger (轟轟戦隊ボウケンジャー Gōgō Sentai Bōkenjā?, tạm dịch: Chiến đội Phiêu lưu Boukenger[α]), là series Super Sentai thứ 30 của Toei Company. Phiên bản Mỹ hóa tên là Power Rangers: Operration Overdrive.

Cốt truyện[sửa | sửa mã nguồn]

Các di vật cổ đại mang theo những sức mạnh thần kỳ được gọi là Báu Vật (Precious) nằm rải rác trên khắp thế giới. Chúng là mục tiêu của những Tổ chức Phản động (Negative Syndicates), với âm mưu kích hoạt và sử dụng chúng với mục đích xấu. Để ngăn chặn điều này, Tổ chức Kế thừa Tìm kiếm và Bảo vệ (Search Guard Successor Foundation - SGS) đã tập hợp lực lượng tìm kiếm riêng của họ với tên gọi Boukenger, để chiến đấu và thu thập những Báu Vật nguy hiểm nhất.

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

Boukenger
Akashi Satoru - BoukenRed
Đội trưởng nhóm Boukenger, con người có ý chí quyết tâm cao, khả năng lãnh đạo rất tốt, biết rõ tính cách từng thành viên trong nhóm. Mục đích của Satoru là muốn phiêu lưu mạo hiểm, thích những thử thách với bản thân, anh có thể được coi là người đàn ông dích thực. Ở tập cuối, Akashi nhận nhiệm vụ phải bay vào không gian để làm nhiệm vụ.
Inou Masumi - BoukenBlack
Thành viên mới gia nhập, mục đích của Masumi là mong mình vượt qua Satoru trở thành một thợ săn báu vật chuyên nghiệp. Nhưng cuối cùng thì Masumi đã phải thừa nhận Akashi là một đội trưởng tuyệt vời. Ở tập cuối, khi Akashi phải bay vào vũ trụ làm nhiệm vụ, Akashi đã giao cho Masumi nhiệm vụ đội trưởng tiếp tục dẫn dắt Boukenger.
Mogami Shouta - BoukenBlue
Thành viên thứ 3 của nhóm, trông Shouta rất lãng tử. Anh là một chuyên gia máy tính và là người cung cấp thông tin cho đồng đội của mình. Souta luôn luôn nở một nụ cười và bản chất của anh là nhẹ nhàng và lịch sự. Cuối cùng, anh tiếp tục là một Boukenger cùng với Eiji, Natsuki, Masumi, Zuuban, và các thành viên SGS khác.
Mamiya Natsuki - BoukenYellow
Là một cô gái nhí nhảnh, hồn nhiên của nhóm Bouken, gia nhập nhóm cùng với Masumi, cô nàng hay đi cặp với Masumi. Natsuki là người rất mạnh mẽ, không dễ bị bắt nạt. Giống như Shouta, cuối cùng, cô vẫn tiếp tục là một Boukenger cùng với Eiji, Zuuban và sếp Masumi của cô.
Nishibori Sakura - BoukenPink
Cô gái thứ 2 của nhóm, chuyên về kĩ thuật cho nhóm, phân tích những mói nguy hại mà bảo vật có thể gây ra. Cô có cảm tình với Satoru. Ở tập cuối, cô cùng Akashi bay vào vũ trụ.
Takaoka Eiji - BoukenSilver
Anh mang 2 dòng máu, con người và tộc Ashu. Có thể xem anh là thầy pháp của nhóm Bouken. Mục đích của Eiji gia nhập Boukenger là để chống lại 2 kẻ thù của anh là Gai và Rei. Nhưng sau này giết được Gai và Rei, anh vẫn tham gia tiếp tục với nhóm Boukenger bước vào những cuộc phiêu lưu mới. Anh ta có một sở thích kỳ dị đó là ăn rau, quả sống như quà vặt.

Tập phim[sửa | sửa mã nguồn]

  1. The Heart of the Demon God (魔神の心臓 Majin no Shinzō?)
  2. The Dragon Thieves (竜の略奪者 Ryū no Ryakudatsusha?)
  3. The Champion's Blades (覇者の剣 Hasha no Tsurugi?)
  4. The Lost Vehicles (失われたビークル Ushinawareta Bīkuru?)
  5. The Imperial Pearl (帝国の真珠 Teikoku no Shinju?)
  6. The Cursed Fog (呪いの霧 Noroi no Kiri?)
  7. The Salamander's Scale (火竜(サラマンダー)のウロコ Saramandā no Uroko?)
  8. The Treasure of Atlantis (アトランティスの秘宝 Atorantisu no Hihō?)
  9. The Paper Crane Ninja (折鶴の忍者 Orizuru no Ninja?)
  10. BoukenRed Disappears (消えたボウケンレッド Kieta BōkenReddo?)
  11. The Showdown on the Isolated Island (孤島の決戦 Kotō no Kessen?)
  12. The Pipes of Hamelin (ハーメルンの笛 Hāmerun no Fue?)
  13. The Treasures of Princess Kaguya (かぐや姫の宝 Kaguya-hime no Takara?)
  14. The Revived Past (甦る過去 Yomigaeru Kako?)
  15. The Water Metropolis (水の都 Mizu no Miyako?)
  16. The Water Crystal (水のクリスタル Mizu no Kurisutaru?)
  17. The Ashu Mirror (アシュの鏡 Ashu no Kagami?)
  18. The Man that Lived (生きていた男 Ikiteita Otoko?)
  19. The Dazzling Adventurer (眩き冒険者 Mabayuki Bōkensha?)
  20. The Brand-New Giant (新たなる巨人 Aratanaru Kyojin?)
  21. The Mallet of Uchide (打出の小槌 Uchide no Kozuchi?)
  22. The Ring of Solomon (ソロモンの指輪 Soromon no Yubiwa?)
  23. The Dangerous Partner (あぶない相棒 Abunai Aibō?)
  24. The Hatsune Drum (初音の鼓 Hatsune no Tsuzumi?)
  25. The Forbidden Fruit (禁断の果実 Kindan no Kajitsu?)
  26. The Glass Slipper (ガラスの靴 Garasu no Kutsu?)
  27. The Feng-Shui Trap (風水占いの罠 Fūsui Uranai no Wana?)
  28. The Legendary Armor (伝説の鎧 Densetsu no Yoroi?)
  29. The Golden Sword (黄金の剣 Ōgon no Ken?)
  30. The Rage of the Golden Majin (怒りの黄金魔人 Ikari no Ōgon Majin?)
  31. The Flame of the Ruined Country (亡国の炎 Bōkoku no Honō?)
  32. The Secret of the Adventure School (ボウケン学校の秘密 Bōken Gakkō no Himitsu?)
  33. The Sun of Lemuria (レムリアの太陽 Remuria no Taiyō?)
  34. The Distant Memories (遼かなる記憶 Harukanaru Kioku?)
  35. The Head of God (神の頭 Kami no Kashira?)
  36. The Oni's Kanabou (鬼の金棒 Oni no Kanabō?)
  37. The Showbiz World I Longed For (憧れの芸能界 Akogare no Geinō-kai?)
  38. The Rainbow Cloth (虹の反物 Niji no Tanmono?)
  39. The Prometheus Stone (プロメテウスの石 Purometeusu no Ishi?)
  40. The Western Ashu (西のアシュ Nishi no Ashu?)
  41. The Mercurius Vessel (メルクリウスの器 Merukuriusu no Utsuwa?)
  42. The Age of the Questers (クエスターの時代 Kuesutā no Jidai?)
  43. The Dangerous Christmas Present (危険な贈物(クリスマスプレゼント) Kiken na Kurisumasu Purezento?)
  44. The Hermit's Onsen (仙人の温泉 Sennin no Onsen?)
  45. The Evilest Wicked Dragon (最凶の邪悪竜 Saikyō no Jaakuryū?)
  46. The Awakened Darkness (目覚めた闇 Mezameta Yami?)
  47. The Box of Despair (絶望の函 Zetsubō no Hako?)
  48. The Fearsome High Priest (恐怖なる大神官 Kyōfu naru Daishinkan?)
  49. Endless Adventure Spirits (果て無き冒険魂 Hatenaki Bōken Damashii?)

Boukenger vs. Super Sentai[sửa | sửa mã nguồn]

  • GoGo Sentai Boukenger vs. Super Sentai

Là tập đặc biệt kỉ niệm sentai thứ 30, Boukenger đã gặp 5 thành viên Super Sentai trong quá khứ và một anh hùng mới (AkaRed), tập này có tên GoGo Sentai Boukenger vs. Super Sentai (轟轟戦隊ボウケンジャー VS スーパー戦隊 GōGō Sentai Bōkenjā Basu Sūpā Sentai?). Kẻ thù tập này là Time Demon Chronos (時の魔神クロノス Toki no Majin Kuronosu?), đã bắt cóc các Boukenger, trừ Eiji, một không gian thứ nguyên. Một chiến binh có tên AkaRed liên hệ với Eiji trên Trái Đất và tặng anh ta quyển sổ Super Sentai. Anh tới gắp Tsubasa Ozu (MagiYellow trong Mahou Sentai Magiranger) ở sàn quyền anh, Tekkan "Tetsu" Aira (DekaBreak trong Tokusou Sentai Dekaranger) khi anh đang thâm nhập vào tổ chức Cực Long Mafia, Asuka Ono (AbareBlack của Bakuryuu Sentai Abaranger) đang chăm sóc con gái trên Dino-Earth, và Nanami Nono (Hurricane Blue trong Ninpuu Sentai Hurricaneger) trong buổi diễn. Họ chiến đấu với Chronos, kẻ đã có Gordom Engines từ Gajah để mang Furabiijo từ Hurricaneger, hồi sinh Duchess Org Tsuetsue từ Hyakujuu Sentai Gaoranger và Sorcery Priest Meemy của Magiranger. Trong khi các Boukenger bị giam, họ gặp Hikaru (MagiShine trong Magiranger) và Smoky, mèo thần, và cố gắng thoát ra. Khi Chronos biến Meemy, Tsuetsue, và Furabiijo thành gậy Cổ đại với Hazard Level của 666, AkaRed đã truyền 6 Sentai Spirits vào DaiVoyager khiến nó trở thành Burning Legend DaiVoyager (バーニングレジェンドダイボイジャー Bāningu Rejendo DaiBoijā?).

Boukenger The Movie[sửa | sửa mã nguồn]

Gekiranger vs. Boukenger[sửa | sửa mã nguồn]

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Chính[sửa | sửa mã nguồn]

  • Satoru Akashi / BoukenRed: Mitsuomi Takahashi (高橋 光臣 Takahashi Mitsuomi?)
  • Masumi Inou / BoukenBlack: Yasuka Saitoh (齋藤 ヤスカ Saitō Yasuka?)
  • Souta Mogami / BoukenBlue: Masashi Mikami (三上 真史 Mikami Masashi?)
  • Natsuki Mamiya / BoukenYellow: Chise Nakamura (中村 知世 Nakamura Chise?)
  • Sakura Nishihori / BoukenPink: Haruka Suenaga (末永 遥 Suenaga Haruka?)
  • Eiji Takaoka / BoukenSilver: Masayuki Deai (出合 正幸 Deai Masayuki?)
  • Morio Makino: Shigeru Saiki (斉木 しげる Saiki Shigeru?)
  • Mister Voice (lồng tiếng): Nobuo Tanaka (田中 信夫 Tanaka Nobuo?)
  • Zuban (lồng tiếng): Hideyuki Hori (堀 秀行 Hori Hideyuki?)
  • Gajah/Gajadom (lồng tiếng): Hiroo Otaka (大高 洋夫 Ōtaka Hiroo?)
  • Ryuuwon (lồng tiếng and human form): Junpei Morita (森田 順平 Morita Junpei?)
  • Jaryuu(s) (lồng tiếng): Tamotsu Nishiwaki (西脇 保 Nishiwaki Tamotsu?)
  • Shizuka: Mami Yamasaki (山崎 真実 Yamasaki Mami?)
  • Gekkou (lồng tiếng): Banjō Ginga (銀河 万丈 Ginga Banjō?)
  • Yaiba (lồng tiếng): Takaya Kuroda (黒田 崇矢 Kuroda Takaya?)
  • Gai (lồng tiếng): Kenta Miyake (三宅 健太 Miyake Kenta?)
  • Rei (lồng tiếng): Chihiro Suzuki (鈴木 千尋 Suzuki Chihiro?)
  • Dẫn truyện, trang bị (lồng tiếng): Shinichirō Ōta (太田 真一郎 Ōta Shin'ichirō?)

Lồng tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Trang phục[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu
Kết
  • "Adventurers ON THE ROAD" (冒険者 ON THE ROAD Bōkensha On Za Rōdo?)
Xen kẽ
  • "Boukenger GO ON FIGHTING!" (ボウケンジャー GO ON FIGHTING! Bōkenjā Gō On Faitingu!?) thể hiện bởi NoB
  • "Adventure Punch! (冒険パンチ!" Bōken Panchi!?) thể hiện bởi Mitsuko Horie
  • "Rumbling Gattai! DaiBouken!!" (轟轟合体!ダイボウケン!! Gōgō Gattai! DaiBōken!!?) thể hiện bởi Takayuki Miyauchi
  • "FLY OUT! ULTIMATE DAIBOUKEN" thể hiện bởi Akira Kushida
  • "Siren Builder of Hope" (希望のサイレンビルダー Kibō no Sairen Birudā?) thể hiện bởi MoJo
  • "GO! GO! GO! GO! Negative Syndicate" (GO!GO!GO!GO!ネガティブシンジケート Gō! Gō! Gō! Gō! Negatibu Shinjikēto?)" thể hiện bởi Kensaku Saito
  • "S.G.S. ~Now Advance SGS!~" (S.G.S~いざ進めサージェス!~ Esu Jī Esu ~Iza Susume Sājesu!~?) thể hiện bởi SGS Choir
  • "Dazzling Flash! BoukenSilver" (眩き閃光! ボウケンシルバー Mabayuki Senkō! BōkenShirubā?) thể hiện bởi Hideaki Takatori
  • "Start up! ~Ties~" (Start up! ~絆~ Sutāto Appu! ~Kizuna~?) thể hiện bởi NoB
  • "Go Go Vehicle Big March!" (ゴーゴービークル大行進! Gō Gō Bīkuru Dai Kōshin!?) thể hiện bởi Takafumi Iwasaki
  • "NEVER ENDING VOYAGE" thể hiện bởi Ichiro Mizuki
Bài hát nhân vật
  • "The Greatest Precious" (最高のプレシャス Saikō no Pureshasu?) thể hiện bởi Satoru Akashi (Mitsuomi Takahashi)
  • "Black Drive" thể hiện bởi Masumi Inou (Yasuka Saitoh)
  • "BLUE for you" thể hiện bởi Souta Mogami (Masashi Mikami)
  • "Secret Treasure" (ひみつのたからもの Himitsu no Takaramono?) thể hiện bởi Natsuki Mamiya (Chise Nakamura)
  • "Cherry Blossom" (さくら Sakura?) thể hiện bởi Sakura Nishihori (Haruka Suenaga)
  • "Blown by a Silver Wind" (銀色の風に吹かれて Gin'iro no Kaze ni Fukarete?) thể hiện bởi Eiji Takaoka (Masayuki Deai)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

[α] "Boukenger" (ボウケンジャー Bōkenjā?) là từ tiếng Nhật của "người mạo hiểm" (冒険者 Bōkensha?), và là từ pha trộn của "mạo hiểm" (冒険 Bōken?) và "Ranger" (レンジャー Renjā?).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]