Gonorynchiformes

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gonorynchiformes
Thời điểm hóa thạch: Tiền Creta - gần đây
Milkfish.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Phân lớp (subclass) Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass)

Teleostei

Nhánh Osteoglossocephalai
Nhánh Clupeocephala
Liên bộ (superordo)

Otomorpha

Nhánh Ostariophysi
Nhánh Anotophysa
Bộ (ordo) Gonorynchiformes
L. S. Berg, 1940
Các họ

Chanidae (cá măng sữa)
Gonorynchidae (cá hồi mỏ, cá chuột)
Kneriidae

Phractolaemidae

Gonorynchiformes là một bộ cá vây tia bao gồm một nguồn cá thực phẩm quan trọng là cá măng sữa (Chanos chanos, họ Chanidae), và một loạt các loài ít được biết đến hơn, gồm cả cá nước ngọt lẫn cá nước mặn.

Tên gọi khác "Gonorhynchiformes", với bổ sung chữ "h", cũng thường được thấy, nhưng nó không là tên gọi chính thức.

Gonorynchiformes có miệng nhỏ và không răng. Chúng là nhóm duy nhất trong nhánh Anotophysa, một phân nhánh của Ostariophysi. Chúng có đặc trưng là có cơ quan Weber nguyên thủy, được hình thành từ ba đốt sống đầu tiên và một (hoặc nhiều hơn) xương đầu trong đầu. Cơ quan này được người ta coi là cơ quan thính giác, và nó cũng được tìm thấy ở các dạng tân tiến hơn và phức tạp hơn trong nhóm cá có quan hệ họ hàng gần là cá dạng cá chép, chẳng hạn ở cá chép[1]. Giống như các loài cá trong bộ Cá chép (Cypriniformes), các loài cá trong bộ Gonorynchiformes sinh ra một chất hòa tan được trong nước từ da của chúng khi bị thương tổn, có tác động như một loại tín hiệu cảnh báo cho những con cá khác[2].

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Mặc dù nhiều họ khá nhỏ, nhưng người ta cũng phát hiện được một vài chi đã hóa thạch. Danh sách dưới đây liệt kê các nhóm trong bộ Gonorynchiformes bao gồm cả cá hóa thạch với miêu tả ngắn[1]. Chúng được liệt kê theo trật tự gần đúng về việc các đặc trưng nguyên thủy ở mức độ như thế nào.

  • Bộ Sorbininardiformes (tuyệt chủng)
    • Họ Sorbininardidae (tuyệt chủng)
      • Sorbininardus (tuyệt chủng) - nhóm cá chị-em với toàn bộ Gonorynchiformes
  • Bộ Gonorynchiformes

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Cây phát sinh chủng loài vẽ theo Betancur và ctv (2013)[3].

 Otomorpha 
 Clupei 

 Clupeiformes



 Alepocephali 

 Alepocephaliformes


 Ostariophysi 
 Anotophysa 

 Gonorynchiformes


 Otophysa 
 Cyprinae 

 Cypriniformes


 Characiphysae 

 Gymnotiformes




 Characiformes



 Siluriformes








Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Nelson, Joseph, S. (2006). Fishes of the World. John Wiley & Sons, Inc. ISBN 0-471-25031-7. 
  2. ^ Banister, Keith F. (1998). Trong Paxton, J.R. & Eschmeyer, W.N. Encyclopedia of Fishes. San Diego: Academic Press. tr. 96–97. ISBN 0-12-547665-5. 
  3. ^ Ricardo Betancur-R., Richard E. Broughton, Edward O. Wiley, Kent Carpenter, J. Andrés López, Chenhong Li, Nancy I. Holcroft, Dahiana Arcila, Millicent Sanciangco, James C Cureton II, Feifei Zhang, Thaddaeus Buser, Matthew A. Campbell, Jesus A Ballesteros, Adela Roa-Varon, Stuart Willis, W. Calvin Borden, Thaine Rowley, Paulette C. Reneau, Daniel J. Hough, Guoqing Lu, Terry Grande, Gloria Arratia, Guillermo Ortí, 2013, The Tree of Life and a New Classification of Bony Fishes, PLOS Currents Tree of Life. 18-04-2013. Ấn bản 1, doi:10.1371/currents.tol.53ba26640df0ccaee75bb165c8c26288