Khỉ đột

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Gorilla)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gorilla[1]
Male silverback Gorilla.JPG
Khỉ đột phía tây
(Gorilla gorilla gorilla)
Phân loại khoa học
Vực (domain) Eukaryota
Giới (regnum) Animalia
Liên ngành (superphylum) Deuterostoma
Ngành (phylum)

Chordata

(không phân hạng) Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Tetrapoda
Lớp (class) Mammalia
Phân lớp (subclass) Theria
Phân thứ lớp (infraclass) Eutheria
Liên bộ (superordo) Euarchontoglires
Bộ (ordo) Primates
Phân bộ (subordo) Haplorrhini
Phân thứ bộ (infraordo) Simiiformes
Tiểu bộ (parvordo) Catarrhini
Liên họ (superfamilia) Hominoidea
Họ (familia) Hominidae
Phân họ (subfamilia) Homininae
Tông (tribus) Gorillini
Chi (genus) Gorilla
I. Geoffroy, 1852
Loài điển hình
Troglodytes gorilla
Savage, 1847
Sự phân bố của Gorilla
Sự phân bố của Gorilla
Loài
Danh pháp đồng nghĩa
Pseudogorilla, D. G. Elliot, 1913
Tình dục lưỡng hình của hộp sọ

Khỉ đột (Gorilla) là một chi Linh trưởng thuộc Họ người, động vật ăn cỏ sống trong rừng rậm Châu Phi, là giống lớn nhất trong bộ linh trưởng còn tồn tại. Gorilla được chia thành hai loài (có thể có 4 đến 5 phân loài nữa). DNA của gorilla giống của con người 98% -99%. Chúng có họ hàng rất gần gũi với con người chỉ sau 2 loài tinh tinh. Loài linh trưởng này có thân hình đồ sộ. Gorilla cao từ 1,7–2 m khi đứng thẳng và nặng từ 180–200 kg. Loài vật này thường đi bằng bốn chân dù chúng có thể đứng bằng hai chân.

Gorilla sống ở những khu rừng nhiệt đớicận nhiệt đới của Châu Phi. Hai loài Gorilla hiện nay là Gorilla núi rất quý hiếm sống trong rừng trên núi Albertine Rift cao 2225 đến 4267 m, thuộc dãy Virunga phía đông Châu Phi. Loài thứ 2 là Gorilla đồng bằng sống tại những khu rừng rậm rạp, đầm lầy và các vùng ngập nước xấp xỉ mực nước biển. Thức ăn chủ yếu của chúng là các loại thực vật như cây mọng nước, chồi non,... Gorilla thường sống trong rừng rậm, nơi có nhiều cây cối và đó là nguồn thực phẩm quan trọng của chúng. Gorilla thường sống dưới mặt đất, đi bằng bốn chân và chỉ đi bằng hai chân khi chuẩn bị đánh nhau. Về đêm, chúng có thể ngủ trên cây. Gorilla dù có thân hình to lớn những có thể leo cây khá tốt.

Gorilla sống theo đàn dưới sự chỉ huy của một con đực to khỏe nhất. Nhiệm vụ của con đực là lãnh đạo và bảo vệ cả đàn khỏi bị thú dữ tấn công. Kẻ thù nguy hiểm nhất của Gorilla là loài báo hoa mai rất hung dữ. Khi bị đe dọa, con đực sẽ đứng thẳng người và dùng 2 tay đấm thình thịch vào bụng để cảnh báo trước khi chiến đấu. Gorilla được biết đến như một dã thú đầy sức mạnh với ngoại hình to lớn, khỏe hơn nhiều so với người, đôi tay mạnh mẽ, và thông minh và một cú đấm của gorilla có thể khiến mọi vật đối diện phải biến dạng. Dù có thân hình to lớn đồ sộ, Gorilla có tốc độ chạy ở mức trung bình, khoảng 40 km/h.[2].

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Phân họ Người (Homininae)
Tông Gorillini
Khỉ đột đồng bằng phía tây
Những con khỉ đột đực trưởng thành thường có lưng màu bạc (silverback gorilla)
Bộ xương của khỉ đột

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Groves, Colin (16 tháng 11 2005). Trong Wilson D. E. và Reeder D. M. (chủ biên). Mammal Species of the World . Nhà xuất bản Đại học Johns Hopkins. tr. 181–182. ISBN 0-801-88221-4. 
  2. ^ http://afamily.vn/in-bai-viet-Kham-pha-loai-vat-nguy-hiem-nhat-tren-can-n20110616053032342.chn

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]