Khỉ đột
| Gorilla[1] | |
|---|---|
Western Gorilla (Gorilla gorilla gorilla) |
|
| Phân loại khoa học | |
| Vực (domain) | Eukaryota |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Liên ngành (superphylum) | Deuterostoma |
| Ngành (phylum) | |
| (không phân hạng) | Craniata |
| Phân ngành (subphylum) | Vertebrata |
| Phân thứ ngành (infraphylum) | Gnathostomata |
| Liên lớp (superclass) | Tetrapoda |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Phân lớp (subclass) | Theria |
| Phân thứ lớp (infraclass) | Eutheria |
| Liên bộ (superordo) | Euarchontoglires |
| Bộ (ordo) | Primates |
| Phân bộ (subordo) | Haplorrhini |
| Phân thứ bộ (infraordo) | Simiiformes |
| Tiểu bộ (parvordo) | Catarrhini |
| Liên họ (superfamilia) | Hominoidea |
| Họ (familia) | Hominidae |
| Phân họ (subfamilia) | Homininae |
| Tông (tribus) | Gorillini |
| Chi (genus) | Gorilla I. Geoffroy, 1852 |
| Loài điển hình | |
| Troglodytes gorilla Savage, 1847 |
|
Sự phân bố của Gorilla
|
|
| Loài | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
|
Pseudogorilla, D. G. Elliot, 1913
|
|
Khỉ đột (Gorilla) là một chi Linh trưởng thuộc Họ người, động vật ăn cỏ sống trong rừng rậm Châu Phi, là giống lớn nhất trong bộ linh trưởng còn tồn tại. Gorilla được chia thành hai loài (có thể có 4 đến 5 phân loài nữa). DNA của gorilla giống của con người 98% -99%. Chúng có họ hàng rất gần gũi với con người chỉ sau 2 loài tinh tinh.
Gorilla sống ở những khu rừng nhiệt đới và cận nhiệt đới của Châu Phi. Hai loài Gorilla hiện nay là Gorilla núi sống trong rừng trên núi Albertine Rift cao 2225 đến 4267 m, thuộc dãy Virunga phía đông Châu Phi. Loài thứ 2 là Gorilla đồng bằng sống tại những khu rừng rậm rạp, đầm lầy và các vùng ngập nước xấp xỉ mực nước biển. Khỉ đột được biết đến như một dã thú đầy sức mạnh với ngoại hình to lớn, đôi tay mạnh mẽ, và thông minh và một cú đấm của loài khỉ đột có thể khiến mọi vật đối diện phải biến dạng[2].
Phân loại [sửa]
- Phân họ Người Homininae
-
- Tông Gorillini
- Chi tuyệt chủng †Chororapithecus: loài duy nhất Chororapithecus abyssinicus tìm thấy hóa thạch ở Afar, Ethiopia
- Chi Gorilla [1]
- Gorilla phía Đông (Gorilla beringei) P. Matschie, 1903
- Gorilla núi (Gorilla beringei beringei P. Matschie, 1914 - Gorilla beringei mikenensis E. Lönnberg 1917)
- Gorilla đồng bằng phía Đông (Gorilla beringei graueri P. Matschie, 1914 - Gorilla gorilla rexpygmaeorum E. Schwarz 1927)
- Gorilla phía Tây (Gorilla gorilla) T. S. Savage, 1847
- Gorilla đồng bằng phía Tây (Gorilla gorilla gorilla) P. Matschie, 1904
- Cross River Gorilla (Gorilla gorilla diehli) T. S. Savage, 1847
- Gorilla phía Đông (Gorilla beringei) P. Matschie, 1903
Chú thích [sửa]
- ^ a b Groves, Colin (16 tháng 11 2005). Trong Wilson D. E. và Reeder D. M. (chủ biên). Mammal Species of the World . Nhà xuất bản Đại học Johns Hopkins. tr. 181–182. ISBN 0-801-88221-4.
- ^ http://afamily.vn/in-bai-viet-Kham-pha-loai-vat-nguy-hiem-nhat-tren-can-n20110616053032342.chn
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Khỉ đột |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Khỉ đột. |
|
||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||