Gosei Sentai Dairanger

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gosei Sentai Dairanger
Dairanger-title.jpg
Hình tựa Gosei Sentai Dairanger
Thể loại Tokusatsu
Sáng lập Toei
Diễn viên Keiichi Wada
Tatsuya Nōmi
Ei Hamura
Keisuke Tsuchiya
Natsuki Takahashi
Hisashi Sakai
Dẫn chuyện Hironori Miyata (Nhật: 宮田 浩徳 Miyata Hironori?)
Nhạc dạo "Gosei Sentai Dairanger" bởi NewJACK Takurō
Nhạc kết "Ore-tachi Muteki Sa! Dairanger" bởi NewJACK Takurō
Phụ hòa âm Eiji Kawamura
Quốc gia Cờ của Nhật Bản Nhật Bản
Ngôn ngữ Tiếng Nhật
Số tập 50
Sản xuất
Nhà sản xuất Atsushi Kaji
Shinichiro Shirakura
Takeyuki Suzuki
Thời lượng 25 phút
Trình chiếu
Kênh trình chiếu TV Asahi
Phát sóng 19 tháng 2, 199311 tháng 2, 1994
Thông tin khác
Phần trước/
Phim trước
Kyōryū Sentai Zyuranger
Phần sau/
Phim sau
Ninja Sentai Kakuranger

Gosei Sentai Dairanger (Nhật: 五星戦隊ダイレンジャー Gosei Sentai Dairenjā?) tạm dịch là Chiến đội Ngũ tinh Dairanger,[1] là seri truyền hình Super Sentai thứ 17 của Toei tiếp theo Kyōryū Sentai Zyuranger. Nó phát sóng từ 19 tháng 2, 1993 tới 11 tháng 2, 1994. Tên quốc tế là Star Rangers (Các Tinh binh).[2]

Nhân vật[sửa | sửa mã nguồn]

Dairanger[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Dairanger
Ryou/Ryuuranger (Nhật: ?)
Daigo/Shishiranger (Nhật: ?)
Shouji/Tenmaranger (Nhật: ?)
Kazu/Qilinranger (Nhật: ?)
Lin/Hououranger (Nhật: ?)
Kou/Kibaranger (Nhật: ?)

Gorma Tribe[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Gorma Tribe

Các tập[sửa | sửa mã nguồn]

  1. It's Heavenform!!! (Nhật: 転身だァァッ Tenshin Daaā?)
  2. It's Qi-Power!!! (Nhật: 気力だァァッ!! Kiryoku Daaā!!?)
  3. Your Souls, Please! (Nhật: 魂ちょうだい! Tamashii Chōdai!?)
  4. We're Naive!! (Nhật: 俺たち甘いぜ!! Oretachi Amai ze!!?)
  5. The Jewels Have Coome (Nhật: あっタマきたッ Attama Kitā?)
  6. Wind, Cut Through! (Nhật: 風よブッちぎれ Kaze yo Butchigire?)
  7. Traitor! (Nhật: 裏切り者ォッ! Uragirimonoō!?)
  8. Father!! (Nhật: おやじぃぃッ!! Oyajiiī!!?)
  9. Don't be Vain (Nhật: うぬぼれるなッ Unuboreru nā?)
  10. Ah, the Vengeful Goddess (Nhật: あァ復讐の女神 Aa Fukushū no Megami?)
  11. Gauss With a Magnet! (Nhật: 磁石でガウス! Jishaku de Gausu!?)
  12. Drunk on Tofu (Nhật: 豆腐で酔ったァ Tōfu de Yottaa?)
  13. The Ka-Kabuki Novice (Nhật: カッカブキ小僧 Kakkabuki Kozō?)
  14. Well, a Wedding (Nhật: イヨッ結婚ぢゃ Iyokkekkon ja?)
  15. The 3 Stooges' Soccer (Nhật: 3バカサッカー San Baka Sakkā?)
  16. Rumbling Child Stones (Nhật: ゴロゴロ子供石 Gorogoro Kodomo Ishi?)
  17. There he is, a New Hero (Nhật: 出ました新戦士(ニューヒーロー) Demashita Nyū Hīrō?)
  18. The (Secret) Byakko-chan (Nhật: (秘)(ひみつ)の白虎ちゃん (Himitsu) no Byakko-chan?)
  19. The Heart-Throbbing Pretty Girl (Nhật: ドキドキ美少女 Dokidoki Bijōjo?)
  20. First Public Opening Of The Gorma Palace (Nhật: 初公開ゴーマ宮 Hatsu Kōkai Gōma Miya?)
  21. The Birth of a Mythical Qi Beast (Nhật: 気伝獣様ご誕生 Kidenjū-sama Go-tanjō?)
  22. The Great Secret Art of the Tiger Cub!! (Nhật: 虎の子大秘術!! Tora no Ko Dai Hijutsu!!?)
  23. True Love at Full Speed (Nhật: 純愛まっしぐら Jun'ai Masshigura?)
  24. The 3 Stooges' Super Baseball! (Nhật: 3バカ超野球! San Baka Chō Yakyū!?)
  25. The Grouped Opposite Squadron (Nhật: ぞろぞろ裏戦隊 Zorozoro Ura Sentai?)
  26. A Bad, Bad, Bad Guy (Nhật: 嫌な嫌な嫌な奴 Iya na Iya na Iya na Yatsu?)
  27. It's the Final Fist (Nhật: 最終拳だだだッ Saishū Ken Da Da Dā?)
  28. Full Entrance!! (Nhật: 総登場だぎゃ!! Sō Tōjō Dagya!!?)
  29. The (Secret) Inside Story of a Mother and Child's Tears (Nhật: 母子涙の㊙裏話 Haha Ko Namida no Maruhi Urabanashi?)
  30. The Deadly, Fast-Talking Workaholic (Nhật: 必殺早口仕事人 Hissatsu Hayakuchi Shigotonin?)
  31. Again, a New Hero Came Forth (Nhật: また出た新戦士(ニューヒーロー) Mata Deta Nyū Hīrō?)
  32. The Ogre's Golden Kick (Nhật: 黄金キックの鬼 Ōgon Kikku no Oni?)
  33. An Idol's First Experience (Nhật: アイドル初体験 Aidoru Shotaiken?)
  34. A Prickly Maiden Hunt (Nhật: トゲトゲ少女狩 Togetoge Shōjogari?)
  35. New Secret Art, the Dance of Spiders (Nhật: 新奥義クモの舞 Shin Ōgi Kumo no Mai?)
  36. A 6000-Year Grudge... (Nhật: 恨み節6千年… Urami Setsu Rokusennen...?)
  37. You Have to See It!! A Huge Guy (Nhật: 必見!! でけェ奴 Hikken!! Dekee Yatsu?)
  38. Huh!! A Ceasefire!? (Nhật: えーッ!! 停戦!? Ēe!! Teisen!??)
  39. The Demon Fist Falls in the Setting Sun (Nhật: 魔拳 落日に散る Maken Rakujitsu ni Chiru?)
  40. Farewell! 3 Stooges (Nhật: さらば! 3バカ Saraba! San Baka?)
  41. Kujaku's Great Ascension (Nhật: クジャク大昇天 Kujaku Daishōten?)
  42. A Straight Line To Mommy (Nhật: 母ちゃん一直線 Kāchan Itchokusen?)
  43. The Fierce White Forbidden Past (Nhật: 激白禁断の過去 Geki Shiro Kindan no Kako?)
  44. Moving!! You Cry Too (Nhật: 感動!! 君も泣け Kandō!! Kimi mo Nake?)
  45. Disbanding for Real!! (Nhật: 本気(マジ)で解散!! Maji de Kaisan?)
  46. The Heroes Stark Naked (Nhật: 英雄(ヒーロー)まるはだか Hīrō Maruhadaka?)
  47. A really amazing Truth (Nhật: すっげェ~真実 Suggee~ Shinjitsu?)
  48. Heroic!! Master Dies (Nhật: 壮絶!! 道士死す Sōzetsu!! Dōshi Shisu?)
  49. It's the Final Decisive Battle (Nhật: 最終決戦だァッ Saishū Kessen Daā?)
  50. Let's Go! (Nhật: 行くぞォォッ Iku zooō?)

Phim[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gosei Sentai Dairanger the Movie

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Voice actors[sửa | sửa mã nguồn]

Trang phục[sửa | sửa mã nguồn]

Khách[sửa | sửa mã nguồn]

Bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đầu
Kết
  • "We're Invincible!! Dairanger" (Nhật: 俺たち無敵さ!! ダイレンジャー Oretachi Muteki sa!! Dairenjā?)
    • Lời: Saburo Yatsude
    • Sáng tác: Katsuo Ohno
    • Biên tập: Kenji Yamamoto
    • Thể hiện: New JACK Takurō

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Dai" có thể dịch là "thế hệ" hay "to lớn".
  2. ^ “Library -- English Titles -- TOEI TV Website”. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2007.