Goseiger (nhân vật)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Goseiger (ゴセイジャー Goseijā?) là những nhân vật chính trong loạt phim Super Sentai thứ 34 Tensou Sentai Goseiger. Các Goseiger chiến đấu trong lại các thế lực phản diện là Vũ trụ ngược diệt binh đoàn Warstar, Địa Cầu hy ngục tập đoàn U Ma Thú, và Cơ giới ngự ao đế quốc Matrintis, trước khi chiến đấu với kẻ thù thật sự: Brajira Đấng Cứu Tinh.

Goseiger[sửa | sửa mã nguồn]

Các Goseiger là thành viên của Hộ Tinh Thiên Sứ (護星天使 Gosei Tenshi?), những con người sinh ra với sức mạnh huyền bí từ 10,000 năm trước đã chuyển tới Hộ Tinh Giới (護星界 Goseikai?) để không gây rắc rối cho con người. Sử dụng tháp của thiên đàng như là cây cầu giữa các chiều không gian, họ thực hiện sứ mệnh bảo vệ Trái Đất. Họ chia thành 3 phái: Phái Skick (スカイック族 Sukaikku Zoku?) lạc quan với sức mạnh trên nguyên tố không trung, Phái Landick (ランディック族 Randikku Zoku?) cố chấp với sức mạnh trên các nguyên tố lửa và đất, Phái Seack (シーイック族 Shīikku Zoku?) với sức mạnh trên nguyên tố nước.[1][2] Khẩu hiệu của họ là "Bảo vệ hành tinh là bổn phận của các thiên thần, Tensou Sentai Goseiger" (地球(ほし)を護るは天使の使命、天装戦隊ゴセイジャー Hoshi o mamoru wa tenshi no shimei, Tensō Sentai Goseijā?). Với sức mạnh của Miracle Gosei Headder, Goseiger có thể biến thành Super Goseiger (スーパーゴセイジャー Super Goseiger?). Khẩu hiệu của Super Goseiger là "Ý chí Hộ Tinh như là một viên pha lê nóng bỏng, Super Goseiger!" (護星の想いの熱き結晶、スーパーゴセイジャー! Gosei no omoi no atsuki kesshō, Sūpā Goseijā?).

Alata[sửa | sửa mã nguồn]

Alata/Gosei Red (アラタ/ゴセイレッド Alata/Gosei Red?, [3])
Thành viên của Phái Skick là bạn thời thơ ấu của Eri. Anh ta có khả năng bẩm sinh có thể nhìn xuyên thấu bản chất thật của sự vật. Là Gosei Red, anh có Sức mạnh Skick của Bão (嵐のスカイックパワー Arashi no Sukaikku Pawā?).

Alata được thể hiện bởi Yudai Chiba (千葉 雄大 Chiba Yūdai?).[4]

Eri[sửa | sửa mã nguồn]

Eri/Gosei Pink (エリ/ゴセイピンク Eri/Gosei Pinku?, [3])
Thành viên phái Skick Tribe. Là Gosei Pink, có có Sức mạnh Skick của hơi thở (息吹のスカイックパワー Ibuki no Sukaikku Pawā?).

Eri được thể hiện bởi Rika Satoh (さとう 里香 Satō Rika?).[5]

Agri[sửa | sửa mã nguồn]

Agri/Gosei Black (アグリ/ゴセイブラック Aguri/Gosei Burakku?, [3])
Một chiến binh Landick nhiệt huyết và là anh lớn của Moune. Là Gosei Black, anh có Sức mạnh Landick của đá (巌のランディックパワー Iwao no Randikku Pawā?).

Agri được thể hiện bởi Kyousuke Hamao (浜尾 京介 Hamao Kyōsuke?).[6]

Moune[sửa | sửa mã nguồn]

Moune/Gosei Yellow (モネ/ゴセイイエロー Mone/Gosei Ierō?, [3])
Em gái của Agri và là thành viên trẻ nhất nhóm, và rất cởi mở. Là Gosei Yellow, cô sở hữu Sức mạnh Landick của mầm cây (芽萌のランディックパワー Megumi no Randikku Pawā?).

Moune được thể hiện bởi Mikiho Niwa (にわ みきほ Niwa Mikiho?).[7]

Hyde[sửa | sửa mã nguồn]

Hyde/Gosei Blue (ハイド/ゴセイブルー Haido/Gosei Burū?, [3])
Anh là người lớn nhất nhóm và là thành viên duy nhất thuộc phái Seack. Là Gosei Blue, anh nắm giữ Sức mạnh Seack của Sóng cồn (怒濤のシーイックパワー Dotō no Shīikku Pawā?).

Hyde được thể hiện bởi Kento Ono (小野 健斗 Ono Kento?).

Majisu[sửa | sửa mã nguồn]

Majisu (マジス?) là thành viên phái Seack và là đồng đội cũ của Hyde. Trước khi bắt đầu câu chuyện, anh ta đã bị giết bởi Kurasunīgo of 5000°C sau khi xả thân bảo vệ Hyde. Khi còn sống, anh ta là Gosei Green (ゴセイグリーン Gosei Green?).

Majisu được thể hiện bởi Yousuke Ito (伊藤 陽佑 Itō Yōsuke?), diễn viên thủ vai Sen'ichi Enari/DekaGreen trong Tokusou Sentai Dekaranger.

Gosei Knight[sửa | sửa mã nguồn]

Gosei Knight (ゴセイナイト Gosei Naito?) là một chiến binh chưa rõ danh tính. Mười ngàn năm trước, anh ta ban đầu là Groundion Headder (グランディオンヘッダー Gurandion Heddā?) đến khi giả lập thành hình người để chiến đấu chống lại U Ma Thú, và đã trở lại để chiến đấu khi U Ma Thú được giải phong ấn. Gosei Knight dùng Knightick Power (ナイティックパワー Naitikku Pawā?) huyền bí, cho phép anh sử dụng sức mạnh của cả 3 Phái Skick, Landick, Seack. Khi chiến đấu, anh ta tự giới thiệu là "Tẩy sạch Trái Đất, hiệp sĩ của số phận! Gosei Knight" (地球を浄める宿命の騎士!ゴセイナイト Hoshi o Kiyomeru Shukumei no Kishi! Gosei Naito?).

Gosei Knight được lồng tiếng bởi Katsuyuki Konishi (小西 克幸 Konishi Katsuyuki?).

Master Head[sửa | sửa mã nguồn]

Master Head (マスターヘッド Masutā Heddo?) là lãnh đạo của Thế giới Goseiger và là người nối liên lạc giữa các Goseiger với các thế giới của họ, và là người cung cấp thông tin về Warstar.

Master Head được lồng tiếng bởi Ikuya Sawaki (沢木 郁也 Sawaki Ikuya?).

Viện thiên văn Amachi[sửa | sửa mã nguồn]

Viện thiên văn Amachi (天知天文研究所 Amachi Tenmon Kenkyūjō?) là nhà của bạn thân của Alata là Nozomu và cha của cậu ta Giáo sư Shuichirou Amachi. Các thành viên của Goseiger làm việc bán thời gian tại đó.

Nozomu Amachi[sửa | sửa mã nguồn]

Nozomu Amachi (天知 望 Amachi Nozomu?) là một học sinh lớp 4 và là bạn thân của Alata.[8]

Nozomu được thể hiện bởi Sakuya Nakamura (中村 咲哉 Nakamura Sakuya?).

Shuchirou Amachi[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo sư Shuichiro Amachi (天知 秀一郎博士 Amachi Shūichirō-hakase?) là một nhà thiên văn học không chuyên người điều hành Viện Amachi. Ông thuê Goseiger làm việc bán thời gian.[9]

Shuichirou được thể hiện bởi Louis Yamada LIII (山田ルイ53世 Yamada Rui Gojūsan-sei?) trong nhóm owarai Hige Dansyaku (髭男爵 Hige Danshaku?).

Datas[sửa | sửa mã nguồn]

Datas (データス Dētasu?) là robot được gửi từ Master Head tới Earth, trước khi Tháp Thiên Đàng bị huỷ diệt, vừa là hệ thống báo động khẩn vừa là cầu nối liên lạc giữa Thế giới Gosei và Trái Đất. Thường ở chế độ ngủ, Datas cũng có thể xác định vị trí hoạt động của Warstar.

Datas được lồng tiếng bởi Kōki Miyata (宮田 幸季 Miyata Kōki?).

Datas Hyper[sửa | sửa mã nguồn]

Khi kết hợp với Hyper Change Headder, Datas biến thành robot khổng lồ tên là Datas Hyper (データスハイパー Dētasu Haipā?). Đòn tấn công của Datas Hyper bao gồm Datas Punch (データスパンチ Dētasu Panchi?) và đòn kết liễu Datas Dynamic Crash (データスダイナミッククラッシュ Dētasu Dainamikku Kurasshu?).[10]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “TV Asahi's page on the Gosei World”. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2010. 
  2. ^ “TV Asahi's page on the Heaven's Tower”. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2010. 
  3. ^ a ă â b c Hero Vision #35
  4. ^ “あけましておめでとうございます|千葉雄大オフィシャルブログ「パステルカラーな日常」Powered by Ameba”. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2010. 
  5. ^ “さとう里香 公式ブログ/地球を護ります。 - GREE”. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2010. 
  6. ^ “あけましておめでとうございます♪(^o^ゞ|浜尾京介 オフィシャルブログ 『マオの日々ロク』”. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2010. 
  7. ^ “2010年にわみきほ。|キャナァーリ倶楽部オフィシャルブログPowered by Ameba”. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2010. 
  8. ^ “TV Asahi's page on Nozomu”. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2010. 
  9. ^ “TV Asahi's page on Shuichirou”. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2010. 
  10. ^ “TV Asahi's page on Datas Hyper”. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2010.