Granma (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tỉnh Granma
Vị trí của tỉnh Granma tại Cuba
Vị trí của tỉnh Granma tại Cuba
Quốc gia  Cuba
Thủ phủ Bayamo
Area 8.375,49 Km² (3.234 mi²)
Population 829.333 (2004[1])
Density 99 /km² (256 /sq mi)
Time zone EST (UTC-5)
Mã vùng +53-023
Website : Granma Portal (tiếng Tây Ban Nha)

Granma là một tỉnh của Cuba. Thủ phủ là Bayamo. Các thị xã quan trọng khác có Manzanillo (một đô thị cảng bên vịnh Guacanayabo) và Pilón.

Tỉnh này được đặt tên theo du thuyền Granma, được Che GuevaraFidel Castro sử dụng để đổ bộ vào Cuba cùng 82 chiến sỹ du kích vào năm 1956. Người Mỹ bán chiếc du thuyền này sau khi đã sử dụng ở Mexico đã đặt tên du thuyền này theo tên mẹ mình.[2]

Kinh tế[sửa | sửa mã nguồn]

Kinh tế tỉnh này chủ yếu là nông nghiệp, trồng cà phê.

Các hạt[sửa | sửa mã nguồn]

Hạt Dân số
(2004)
Diện tích
(km²)
Vị trí Ghi chú
Bartolomé Masó 53024 629 20°10′7″B 76°56′33″T / 20,16861°B 76,9425°T / 20.16861; -76.94250 (Bartolomé Masó)
Bayamo 222118 918 20°22′54″B 76°38′33″T / 20,38167°B 76,6425°T / 20.38167; -76.64250 (Bayamo) Tỉnh lỵ
Buey Arriba 31327 452 20°10′25″B 76°44′57″T / 20,17361°B 76,74917°T / 20.17361; -76.74917 (Buey Arriba)
Campechuela 46092 577 20°14′0″B 77°16′44″T / 20,23333°B 77,27889°T / 20.23333; -77.27889 (Campechuela)
Cauto Cristo 21159 550 20°33′44″B 76°28′10″T / 20,56222°B 76,46944°T / 20.56222; -76.46944 (Cauto Cristo)
Guisa 50923 596 20°15′40″B 76°32′17″T / 20,26111°B 76,53806°T / 20.26111; -76.53806 (Guisa)
Jiguaní 60320 646 20°22′24″B 76°25′20″T / 20,37333°B 76,42222°T / 20.37333; -76.42222 (Jiguaní)
Manzanillo 130789 498 20°20′23″B 77°06′31″T / 20,33972°B 77,10861°T / 20.33972; -77.10861 (Manzanillo)
Media Luna 35330 376 20°08′40″B 77°26′10″T / 20,14444°B 77,43611°T / 20.14444; -77.43611 (Media Luna)
Niquero 41252 582 20°02′50″B 77°34′41″T / 20,04722°B 77,57806°T / 20.04722; -77.57806 (Niquero)
Pilón 29751 462 19°54′20″B 77°19′15″T / 19,90556°B 77,32083°T / 19.90556; -77.32083 (Pilón)
Río Cauto 47833 1500 20°33′50″B 76°55′2″T / 20,56389°B 76,91722°T / 20.56389; -76.91722 (Río Cauto)
Yara 59415 576 20°16′37″B 76°56′49″T / 20,27694°B 76,94694°T / 20.27694; -76.94694 (Yara)

Nguồn: Dân số theo điều tra năm 2004.[1] Area from 1976 municipal re-distribution.[3]

Dân số[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2004, tỉnh Granma có dân số 829.333 người.[1] Tổng diện tích 8.375,49 km² (3.233,8 mi²) ,[4] mật độ dân số là 99,0người/km² (256,4người/sq mi).

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Atenas.cu (2004). “2004 Population trends, by Province and Municipality”. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2007.  (tiếng Tây Ban Nha)
  2. ^ The Independent. At home with Castro: Cuba's 'maximum chief'
  3. ^ Statoids (July năm 2003). “Municipios of Cuba”. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2007. 
  4. ^ Government of Cuba (2002). “Population by Province”. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2007.  (tiếng Tây Ban Nha)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]