Grumman C-2 Greyhound

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
C-2 Greyhound
Một chiếc C-2A tại căn cứ không quân hải quân Sigonella (Sicily, Italy)
Kiểu Máy bay chở hàng/vận tải trên boong tàu sân bay
Quốc gia chế tạo Hoa Kỳ
Hãng sản xuất Grumman
Northrop Grumman
Chuyến bay đầu tiên 18 tháng 11, 1964
Trang bị 1966
Ngừng hoạt động 1987, C-2A
Tình trạng 39 C-2(R) đang phục vụ
Trang bị cho Hải quân Hoa Kỳ
Được chế tạo C-2A: 1965-1968
C-2A(R): 1985-1989
Số lượng sản xuất 58
Giá thành 38,96 triệu USD[1]
Phát triển từ Northrop Grumman E-2 Hawkeye

Grumman C-2 Greyhound là một loại máy bay chở hàng cánh trên được thiết kế để cung cấp nhu yếu phẩm và bưu phẩm cho các tàu sân bay của Hải quân Hoa Kỳ. Nhiệm vụ chính là máy bay chở hàng trên boong tàu sân bay.

Biến thể[sửa | sửa mã nguồn]

1 chiếc C-2A của VRC-40 sau SLEP trên tàu USS Carl Vinson (CVN-70), tháng 7, 2009
YC-2A
C-2A
C-2A(R)

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Cờ Hoa Kỳ Hoa Kỳ

Tính năng kỹ chiến thuật (Reprocured C-2A)[sửa | sửa mã nguồn]

Orthographically projected diagram of the C-2A Greyhound

Dữ liệu lấy từ U.S. Navy[1][2]

Đặc điểm tổng quát

Hiệu suất bay

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có sự phát triển liên quan
Máy bay có tính năng tương đương

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “Navy Fact File”. Navy.mil. 17 tháng 2 năm 2009. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2011. 
  2. ^ NAVAIR (November năm 1984). “Performance Summary” (PDF). Standard Aircraft Characteristics, Reprocured C-2A. Truy cập ngày 21 tháng 4 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]