Gryllotalpa gryllotalpa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gryllotalpa gryllotalpa
Gryllotalpa gryllotalpa MHNT.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Lớp (class) Insecta
Phân lớp (subclass) Pterygota
Cận lớp (infraclass) Polyneoptera
Liên bộ (superordo) Orthopterida
Họ (familia) Gryllotalpidae
Chi (genus) Gryllotalpa
Danh pháp hai phần
Gryllotalpa gryllotalpa
(Linnaeus, 1758)

Gryllotalpa gryllotalpa, tên thường gọi là dế trũi châu Âu phân bố rộng rãi ở châu Âu và được du nhập vào đông Hoa Kỳ. Tên gọi lấy từ tiếng Latinh 'gryllus' có nghĩa là dế và 'talpa' có nghĩa là chuột chũi, nó sinh sống dưới lòng đất và có lông rậm mịn[1], and because of the mole-like forelegs adapted for digging, a good example of convergent evolution. Thân dế trũi châu Âu dài khoảng 40 mm đối với con đực và 45 mm đối với con cái. Nó có màu nâu đậm..

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Haes, E. C. M & Marshall, J. A. (1988) Grasshoppers and Allied Insects of Great Britain and Ireland. Harley Books, Colchester.
  • Haes, E. C. M. & Harding, P. T. (1997) Atlas of grasshoppers, crickets and allied insects in Britain and Ireland. HMSO, London
  • Biodiversity: The UK Steering Group Report. (1995) Volume 2: Action Plans. HMSO, London.
  • Pinchen, B. J. (in press). The Mole Cricket - From beyond the Theatre.