Gryposaurus

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gryposaurus
Thời điểm hóa thạch: Creta muộn, 83–75.5Ma
Utah Gryposaurus.jpg
Khung xương phục dựng ở Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên Utah
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
(không phân hạng) Dinosauria
Bộ (ordo) Ornithischia
Họ (familia) Hadrosauridae
Phân họ (subfamilia) Saurolophinae
Tông (tribus) Kritosaurini
Chi (genus) Gryposaurus
Lambe, 1914
Danh pháp đồng nghĩa

Gryposaurus (có nghĩa là "thằn lằn mũi móc" (tiếng Hy Lạp grypos))[1] đôi khi được dịch không chính xác là "thằn lằn hươu cao cổ (tiếng Hy Lạp gryphus)"[2] là một chi khủng long mỏ vịt sống vào khoảng 83 đến 75,5 triệu năm trước, vào kỷ Creta muộn tại Bắc Mỹ.

GryposaurusKritosaurus từng bị cho là đồng nghĩa vì ngoại hình giống nhau. Nó được biết đến từ nhiều hộp sọ, vài bộ xương và thậm chí vài vết da cho thấy nó có vảy hình chóp nhô ra ở đường giữa cổ. Nó dễ nhận biết bởi bướu mũi hình cung, đuôi mô tả là giống "mũi Roman"[1] và bướu mũi này có thể được dùng để hấp dẫn giới tính, và/hay để đánh nhau với đồng loại. Nó dài 9 mét (30 ft), và có lẽ sống ở môi trường sông.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Một số loài sau đây được các nhà khoa học ghi nhận thuộc chi Gryposaurus như:

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Creisler, Benjamin S. (2007). “Deciphering duckbills”. Trong Carpenter, Kenneth (ed.). Horns and Beaks: Ceratopsian and Ornithopod Dinosaurs. Bloomington and Indianapolis: Indiana University Press. tr. 185–210. ISBN 0-253-34817-X. 
  2. ^ Glut, Donald F. (1997). “Gryposaurus”. Dinosaurs: The Encyclopedia. Jefferson, North Carolina: McFarland & Co. tr. 445–448. ISBN 0-89950-917-7. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]