Gurbanguly Berdimuhamedow

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Gurbanguly Berdimuhamedow (tiếng Turkmen)
Гурбангулы́ Берды́мухамедов (tiếng Nga)
Gurbanguly Berdimuhammedov.jpg
Chức vụ
Nhiệm kỳ 14 tháng 2, 2007
Quyền tổng thống: 21 tháng 12, 2006 - 14 tháng 2, 2007 – 
Tiền nhiệm Saparmurat Niyazov
Nhiệm kỳ 4 August 2007
Acting 21 December 2006 - 4 August 2007 – 
Tiền nhiệm Saparmurat Niyazov
Nhiệm kỳ 2001 – 17 February 2007
Tiền nhiệm unknown
Kế nhiệm Raşit Meredow
Thông tin chung
Đảng Democratic Party of Turkmenistan
Sinh 29 tháng 6, 1957 (57 tuổi)
Babarab, Turkmen SSR, Liên Xô
Nơi ở Ashgabat, Turkmenistan
Alma mater Turkmen State Medical Institute
Tôn giáo Islam[1]

Gurbanguly Mälikgulyýewiç Berdimuhamedow[2][3] (hoặc Gurbanguly Berdymuhamedov, Berdymukhammedov,...[4], sinh ngày 29 tháng 6, 1957[5]) là tổng thống Turkmenistan từ ngày 21 tháng 12 năm 2006. Ông trở thành quyền tổng thống sau cái chết của Saparmurat Niyazov và việc bắt giam người kết nhiệm Niyazov theo chỉ định của hiến pháp là Öwezgeldi Ataýew. Berdimuhamedow và Halk Maslahaty công bố ngày 26 tháng 12 rằng cuộc bầu cử tổng thống sẽ được diễn ra vào nhày 11 tháng 2, 2007. Ngày 14 tháng 2 năm 2007, Berdimuhamedow trở thành tổng thống được bầu cử vào 3 ngày trước đó, và tuyên thệ nhận chức ngay sau đó.[6] Trong cuộc bầu cử năm 2012, ông tái đắc cử với số phiếu tín nhiệm 97%.[7]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ President of Turkmenistan arrives in Mecca
  2. ^ Spelled with two m in Turkmen language (Berdimuhammedow) and in Russian language (Бердымухаммедов) until 25 June 2007 (see here an election sign dated February 2007 on the web site of Radio Free Europe). Since this date his last name is spelled with a single m in every official text or newspaper. This dispatch from Eurasianet.org tells about the Russian form of his name, but the same thing can been observed about its Tukmen form on every texts published on internet after this date, for example on the website of Turkmen Press agency.
  3. ^ Evidently the names consist of a series of compounds.
    - The given name can be analysed as "gurban" 'sacrifice' (cf. Arab.-Pers. قربان) and "guly" (from Pers. غلی [ghulī], an abbreviated form of Arab.-Pers. غلام [ghulām] 'servant').
    - The patronym consists of "mälik" (Arab.-Pers. ملک [malik] 'king, sovereign', Pers. غلی [ghulī], and finally, the Russian patronymic suffix -евич).
    - The surname contains three elements: "berdi" 'servant, slave' (from Pers. برده [bardah]), the name of the prophet Muhammad, and Russian -ов (the common Slavic suffix of origin/family).
  4. ^ Although Gurbanguly Mälikgulyýewiç Berdimuhamedow is the only Turkmen form, and Turkmen, written with Latin alphabet, is the only official language of Turkmenistan, western sources generally use the Russian form Гурбангулы or Курбанкулы Мяликгулыевич Бердымухам(м)едов, using various transcriptions:
    • RFE/RL: Gurbanguly Berdymukhammedov.[1][2][3]
    • BBC: Kurbanguly Berdymukhamedov.[4], then Gurbanguly Berdymukhamedov [5]
    • Reuters: Kurbanguly Berdymukhamedov.[6][7][8]
    • The New York Times: Gurbanguly Berdymukhammedov.[9][10]
    • The Associated Press: Gurbanguli Berdymukhamedov.[11]
    The English version of the web site of the presidency uses a curious mixture of the Turkmen spelling with a transcribed ending:
    • Gurbanguly Berdimuhamedov. [12]
  5. ^ Berdimuhamedow celebrated his 50th birthday on June 29 [2007] “Turkmenistan: New President Shows Shades Of 'Turkmenbashi'”. Radio Free Europe/Radio Liberty. 3 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2007. 
  6. ^ “New Turkmen President Sworn In”. Radio Free Europe/Radio Liberty. 14 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2007. 
  7. ^ http://news.xinhuanet.com/english/world/2012-02/17/c_131416863.htm

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chức vụ
Tiền vị:
Saparmurat Niyazov
Tổng thống Turkmenistan
2006 – nay
Đương nhiệm
Tiền nhiệm:
không rõ
Phú thủ tướng Turkmenistan
2001–2007
Kế nhiệm:
Raşit Meredow