Guus Hiddink

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Guus Hiddink
Guus Hiddink 2012.jpg
Hiddink coaching FC Anzhi Makhachkala in March 2012
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Guus Hiddink
Vị trí Tiền vệ
CLB trẻ
SC Varsseveld
CLB Chuyên nghiệp*
Năm CLB Trận (Bàn)
1967–1970 De Graafschap
1970–1972 PSV Eindhoven 30 (1[1])
1972–1977 De Graafschap 130 (9[1])
1977–1981 NEC Nijmegen 104 (2[1])
1978 Washington Diplomats (cho mượn) 13 (4[2])
1980 San Jose Earthquakes (cho mượn) 15 (0[2])
1981–1982 De Graafschap 25 (0[1])
Tổng 317 (16)
Đội quản lý
1982–1984 De Graafschap (phó quản lý)
1984–1987 PSV Eindhoven (phó quản lý)
1987–1990 PSV Eindhoven
1990–1991 Fenerbahçe S.K.
1991–1994 Valencia
1994–1998 ĐTQG Hà Lan
1998–1999 Real Madrid
2000 Real Betis
2001–2002 South Korea
2002–2006 PSV Eindhoven
2005–2006 Đội tuyển bóng đá quốc gia Úc
2006–2010 ĐTQG Nga
2009 Chelsea (caretaker)
2010–2011 Đội tuyển bóng đá quốc gia Thổ Nhĩ Kỳ
2012–2013 FC Anzhi Makhachkala
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng
được ghi ở giải Vô địch quốc gia
.
† Số trận khoác áo (Số bàn thắng).

Guus Hiddink (sinh 8 tháng 11, 1946 tại Varsseveld ) là huấn luyện viên bóng đá người Hà Lan. Ông làm huấn luyện viên cho PSV Eindhoven từ năm 2002-2006. Trong sự nghiệp huấn luyện của mình ông đã thành công với PSV Eindhoven khi đưa câu lạc bộ này đoạt cup châu Âu năm 1988, vô địch Hà Lan nhiều năm liền, đặc biết là đưa Hàn Quốc đạt hạng 4 ở World cup 2002, và cũng hạng 4 với Hà Lan tại World cup 1998. Năm 2006 ông cũng đưa đội tuyển Úc lọt vào được vòng 2, vòng chung kết World cup 2006 sau 32 năm chờ đợi của họ. Sau world cup 2006 ông làm huấn luyện viên cho đội tuyển Nga và cũng đưa đội này vượt qua vòng loại Euro 2008 để đến ÁoThụy Sĩ vào tháng 6-2008, đánh bại đội Hà Lan vòng tứ kết với tỷ số 3:1 để lọt vào vòng bán kết. Vì thế mà ông có biệt danh là Lucky Guus (Ngỗng Gus tự học). Còn ở quê hương Hà Lan, ông là một "Boeren" có nghĩa là "kẻ nhà quê".

Ngoài ra, Guus Hiddink đã huấn luyện đội Chelsea FC vào giai đoạn lượt về mùa bóng 2008 - 2009, ông đã tạo ra những bước tiến mới cho đội bóng khi giành chiến thắng trước Liverpool tại vòng tứ kết giải Champion League. Tuy nhiên đội bóng Chelsea của ông lại thất bại trước Barcelona. Ông cũng giúp Chelsea giành được cúp FA mùa bóng 2008-2009.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “Eredivisie statisticsnbsp;– Guus Hiddink” (bằng tiếng Hà Lan). Voetbal International. Truy cập ngày 15 tháng 4 năm 2009. 
  2. ^ a ă “NASL Player Profilenbsp;– Guus Hiddink”. Truy cập ngày 24 tháng 11 năm 2008. 

Phương tiện liên quan tới Guus Hiddink tại Wikimedia Commons