Hài kịch

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Hài kịch theo nghĩa phổ biến, là các hình thức trình diễn hài hước dùng để giải trí, đặc biệt là trên truyền hình, phim và diễn hài. Các thể loại hài kịch thường chứa yếu tố bất ngờ, châm biếm, đả kích, nhằm để phê phán xã hội hay đơn giản hơn là để gây cười. Một số dạng hài hước đơn giản như chơi chữ, hài kịch tình huống, nhại... Hài kịch lãng mạn là một thể loại phổ biến, mô tả mối tình lãng mạn đang phát triển trong điều kiện hài hước, tập trung vào những điểm yếu của những người đang yêu.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  • Aristotle. Poetics. 
  • Buckham, Philip Wentworth (1827). Theatre of the Greeks. 
  • Marteinson, Peter (2006). On the Problem of the Comic: A Philosophical Study on the Origins of Laughter. Ottawa: Legas Press. 
  • Pickard-Cambridge, Sir Arthur Wallace
    • Dithyramb, Tragedy, and Comedy , 1927.
    • The Theatre of Dionysus in Athens, 1946.
    • The Dramatic Festivals of Athens, 1953.
  • Raskin, Victor (1985). The Semantic Mechanisms of Humor. 
  • Riu, Xavier (1999). Dionysism and Comedy. 
  • Sourvinou-Inwood, Christiane (2003). Tragedy and Athenian Religion. Oxford University Press. 
  • Trypanis, C.A. (1981). Greek Poetry from Homer to Seferis. University of Chicago Press. 
  • Wiles, David (1991). The Masked Menander: Sign and Meaning in Greek and Roman Performance. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]