Hàn the (cây)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hàn the
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
Ngành (divisio) Magnoliophyta
Lớp (class) Magnoliopsida
Bộ (ordo) Fabales
Họ (familia) Fabaceae
Phân họ (subfamilia) Faboideae
Chi (genus) Desmodium
Loài (species) D. heterophyllum
Danh pháp hai phần
Desmodium heterophyllum
(Willd.) DC.

Hàn the (danh pháp hai phần: Desmodium heterophyllum), còn gọi là sơn lục đậu, là một loài thực vật thuộc phân họ Đậu (Faboideae).

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Hàn the là loại cỏ nhỏ sống nhiều năm, bò lan trên mặt đất. Cây phân cành từ gốc. Lá mọc so le, có những lá đơn và lá kép, gồm 3 lá chét hình bầu dục hoặc hình xoan, đầu lá tròn, dài 1 – 2 cm, rộng 0,5 – 1 cm, mặt trên nhẵn, mặt dưới có lông mịn. Cụm hoa ngắn và thưa, mọc ở nách lá, không cuống, màu tím hồng. Quả thuôn không cuốn, có 4 – 5 đốt, mỗi đốt chứa 1 hạt. Bộ nhiễm sắc thể 2n = 22.

Cây có khả năng sống tốt trên nhiều loại đất từ sét đến cát. Cây cũng có khả năng chịu được các loại đất có độ pH khác nhau và không có khả năng chịu mặn.

Ở những vùng đất trống có thể thấy loài này mọc thành diện tích rộng. Gia súc cũng thích ăn cỏ này.

Cây nhân giống bằng hạt.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Hàn the là loài bản địa ở vùng châu Á ôn đới (Trung Quốc, Nhật Bản, Đài Loan) và châu Á nhiệt đới (Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma, Indonesia, Malaysia, Philippines, Papua New Guinea, Ấn Độ, Sri Lanka).

Bài thuốc[sửa | sửa mã nguồn]

Sốt, viêm đường tiết niệu: hàn the 40g, lá tre 40g, thân cây sậy 40g. Nấu sắc uống.

Phù thiểu niệu do suy tim, suy thận: hàn the 30g, lá mã đề 30g, cam thảo đất 30g. Nấu sắc uống.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Huỳnh Ngọc Tựng, Cỏ hàn the, tạp chí Thuốc & Sức khỏe, số 347, trang 11.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]