Hán An Đế

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hán An Đế
漢安帝
Hoàng đế Trung Hoa (chi tiết...)
Hoàng đế nhà Đông Hán
Trị vì  106 – 125
Tiền nhiệm Hán Thương Đế
Kế nhiệm Bắc Hương hầu
Thê thiếp Diễm hoàng hậu
Lý phu nhân
Tên thật
Lưu Hỗ (劉祜, liú hù)
Thụy hiệu Đầy đủ: Hiếu An (孝安, xiào ān)
Ngắn): An (安, ān)
"bình an"
Miếu hiệu Cung Tông (恭宗, gōng zōng)
Triều đại Nhà Hán
Thân phụ Thanh Hà vương Lưu Khánh
Thân mẫu Tả Tiểu Nga
Sinh 106
Mất 125
Uyển Thành
An táng Cung Lăng

Hán An Đế (chữ Hán: 漢安帝, py: hàn ān dì, wg: Han An-ti, 94125), tên thật là Lưu Hỗ (劉祜), là vị Hoàng đế thứ 6 của nhà Đông Hán trong lịch sử Trung Quốc, trị vì từ năm 106 đến năm 125.

Mục lục

Thân thế [sửa]

Lưu Hỗ là con của Thanh Hà Hiếu vương Lưu Khánh - con thứ 2 của Hán Chương Đế, em ruột Hán Hòa Đế, tức là cháu gọi Hán Hòa Đế bằng bác ruột và là cháu nội của Hán Chương Đế. Lưu Hỗ ra đời năm 94, mẹ là Tả Tiểu Nga.

Sau khi Hán Hòa Đế mất sớm, Thương Đế Lưu Long cũng yểu mệnh qua đời sau đó, thái hậu Đặng Tuy bèn lập Lưu Hỗ làm vua, tức là vua An Đế. Khi lên ngôi ông mới 12 tuổi.

Cai trị [sửa]

Đặng thái hậu chủ tâm không để ngoại thích nắm quyền, đồng thời đề phòng hoạn quan. Do đó hai lực lượng này không chen chân được vào triều chính[1].

Năm 121, Đặng thái hậu qua đời. Lợi dụng cơ hội này, nhũ mẫu của vua là Vương Thánh cùng hoạn quan Lý Quốc vu cáo anh thái hậu là Đặng Chất và hoạn quan Thái Luân âm mưu làm phản. An Đế bèn ra lệnh diệt họ Đặng, từ đó quyền hành về tay hoạn quan Lý Quốc vì An Đế chỉ lo hưởng thụ.

Trước tình hình đó, tư đồ Dương Chấn mấy lần dâng thư can ngăn nhưng An Đế không nghe theo.

Quân Hung Nô phía bắc thừa cơ tấn công Hà Tây, bộ lạc Tiên Ty tấn công Cư Dung Quan, người Tây Khương tấn công Kim Thành. Hán An Đế vẫn không lo lắng, giao hết việc cho hoạn quan Phiền Phong. Dương Chấn lại dâng thư can ngăn, An Đế nghe lời Phiền Phong bèn bãi chức Dương Chấn. Dương Chấn uất ức tự sát.

Qua đời [sửa]

Năm 125, An Đế đi du ngoạn ở Giang Nam, đến Uyển Thành mắc bệnh rồi qua đời khi mới 31 tuổi. Ông được tôn là Cung Tông Hiếu An hoàng đế, gọi tắt là Hán An Đế.

Trong thời gian 19 năm làm vua, ông sử dụng 6 niên hiệu:

  • Duyên Bình (延平 106) [2]
  • Vĩnh Sơ (永初 py. yŏng chū) 107-113
  • Nguyên Sơ (元初 py. yúan chū) 114-120
  • Vĩnh Ninh (永寧 py. yŏng níng) 120-121
  • Kiến Quang (建光 py. jiàn guāng) 121-122
  • Diên Quang (延光 py. yán guāng) 122-125

Vì Diễm hoàng hậu không có con nên đã cùng anh là ngoại thích Diễm Hiển lập cháu Hán Chương Đế là Lưu Ý lên ngôi.

Gia quyến [sửa]

  • Cha: Lưu Khánh - con thứ của Hán Chương Đế
  • Mẹ: Tả Tiểu Nga
  • Vợ: Diễm hoàng hậu, Lý phu nhân
  • Con: Lưu Bảo, tức Hán Thuận Đế

Xem thêm [sửa]

Tham khảo [sửa]

  • Đặng Huy Phúc (2001), Các hoàng đế Trung Hoa, NXB Hà Nội
  • Nguyễn Khắc Thuần (2003), Các đời đế vương Trung Hoa, NXB Giáo dục

Chú thích [sửa]

  1. ^ Đặng Huy Phúc, sách đã dẫn, tr 100
  2. ^ Đây vốn là niên hiệu của Hán Thương Đế, đến đây, Hán An Đế tiếp tục sử dụng từ tháng 8 đến tháng 11 năm 106)