Interscope Records

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Hãng ghi âm Interscope)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Interscope Records
Công ty mẹ Universal Music Group
Thành lập 1990
Nhà sáng lập Jimmy Iovine
Ted Field
Phân phối nhãn Interscope-Geffen-A&M
(ở Mỹ)
Polydor Records
(ngoài Mỹ)
Thể loại Various
Quốc gia Mỹ
Trụ sở Santa Monica, California
Trang web http://interscope.com/

Interscope Records là nhãn hiệu thu âm Hoa Kỳ thuộc Universal Music Group.


Bảng mục lục:

A B C D Đ E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z

Nghệ sĩ hiện tại[sửa | sửa mã nguồn]

0-9[sửa | sửa mã nguồn]

A[sửa | sửa mã nguồn]

B[sửa | sửa mã nguồn]

C[sửa | sửa mã nguồn]

D[sửa | sửa mã nguồn]

E[sửa | sửa mã nguồn]

F[sửa | sửa mã nguồn]

G[sửa | sửa mã nguồn]

H[sửa | sửa mã nguồn]

I[sửa | sửa mã nguồn]

J[sửa | sửa mã nguồn]

K[sửa | sửa mã nguồn]

L[sửa | sửa mã nguồn]

M[sửa | sửa mã nguồn]

N[sửa | sửa mã nguồn]

O[sửa | sửa mã nguồn]

P[sửa | sửa mã nguồn]

Q[sửa | sửa mã nguồn]

R[sửa | sửa mã nguồn]

S[sửa | sửa mã nguồn]

T[sửa | sửa mã nguồn]

U[sửa | sửa mã nguồn]

V[sửa | sửa mã nguồn]

W[sửa | sửa mã nguồn]

Y[sửa | sửa mã nguồn]

Z[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “44”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  2. ^ “50 Cent”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  3. ^ a ă â b “Kendrick Lamar, Black Hippy Ink Deals With Interscope And Aftermath”. RapFix. MTV Networks. 8 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  4. ^ “Agnes”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  5. ^ “Lauren Alaina”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  6. ^ “The All-American Rejects”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  7. ^ “Audio Push”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  8. ^ “Mickey Avalon”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  9. ^ “Bad Meets Evil”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  10. ^ http://www.interscope.com/azealiabanks
  11. ^ “Travis Barker”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  12. ^ “Basement Jaxx”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  13. ^ “Black Eyed Peas”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  14. ^ “Black Tide”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  15. ^ “Blaqstarr”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  16. ^ “Bush”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  17. ^ “Carney”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  18. ^ “Colette Carr”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  19. ^ “On the Scene: Cassie, Teyana Taylor, Ne-Yo, Adrienne Bailon, Jesse McCartney, Teairra Mari, Justin Bieber”. Rap-Up. 24 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  20. ^ “Greyson Chance”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  21. ^ “Keshia Chanté”. Myspace. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  22. ^ http://rapfix.mtv.com/2012/06/17/chief-keef-signs-with-interscope/
  23. ^ “Universal Signs Former Miss World Priyanka Chopra, Troy Carter To Manage”. Billboard.biz. 5 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  24. ^ http://www.interscope.com/artist/default.aspx?aid=1214
  25. ^ “Cinema Bizarre”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  26. ^ “Chris Cornell”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  27. ^ “Crookers”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  28. ^ “Dashboard Confessional”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  29. ^ “Ester Dean”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  30. ^ “El DeBarge”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  31. ^ “Lana Del Rey”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  32. ^ “Esmee Denters”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  33. ^ “Destinee & Paris”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  34. ^ “Diddy – Dirty Money”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  35. ^ “The Diplomats Signs With Interscope, Inherits Dr. Dre?”. Rapfix.mtv.com. 18 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  36. ^ “Disco Curtis Signs to Myspace/Interscope Records”. Myspace. 4 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  37. ^ “Dr. Dre”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  38. ^ “Eminem”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  39. ^ “Enter Shikari”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  40. ^ “Jared Evan”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  41. ^ “Far East Movement”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  42. ^ “Feist”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  43. ^ “Fergie”. Interscope Records. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2012. 
  44. ^ “Flipsyde”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  45. ^ “Frankmusik”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  46. ^ “French Montana”. Interscope Records.  Đã bỏ qua văn bản “urlhttp://www.interscope.com/#!/frenchmontana ” (trợ giúp);
  47. ^ “Nelly Furtado”. Interscope Records. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2012. 
  48. ^ “GAME”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  49. ^ “Travis Garland”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  50. ^ “Girls' Generation”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  51. ^ “Cindy Gomez”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  52. ^ “Ellie Goulding”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  53. ^ “Skylar Grey”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  54. ^ “Keri Hilson”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  55. ^ “I15”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  56. ^ “Imagine Dragons”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  57. ^ “J Rand”. Interscope Records. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2012. 
  58. ^ “Alja Jackson”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  59. ^ “Carly Rae Jepsen”. Interscope Records. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2012. 
  60. ^ “Jibbs”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  61. ^ “JoJo”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  62. ^ “Tamar Kaprelian”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  63. ^ “Keane”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  64. ^ “Kelis”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  65. ^ “Natalia Kills”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  66. ^ “The Knux”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  67. ^ “La Roux”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  68. ^ “Lady Gaga”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  69. ^ “J. Lewis”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  70. ^ “Lil Playy”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  71. ^ “Lloyd”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  72. ^ “LMFAO”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  73. ^ http://www.billboard.com/#/features/pixie-lott-artist-to-watch-2010-1004059634.story
  74. ^ “M.I.A.”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  75. ^ “Machine Gun Kelly Announces Deal With Bad Boy/Interscope: 'They Understood Our Idea'”. Vibe. 3 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  76. ^ “Madonna”. Interscope Records. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2012. 
  77. ^ Omisore, Adeniyi (18 tháng 4 năm 2012). “Mateo's Indie Grind Pays Off With Interscope Deal”. Singersroom. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2012. 
  78. ^ “Scotty McCreery”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  79. ^ Washington, Jessica (17 tháng 2 năm 2009). “Christina Milian Signs with The-Dream's Radio Killa Records”. Rap-Up. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2012. 
  80. ^ “Mindless Behavior”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  81. ^ “James Morrison”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  82. ^ “Mt. Desolation”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  83. ^ “N*E*R*D”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  84. ^ “Nero”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  85. ^ “New Kids on the Block”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  86. ^ “Bad Boy Records Signs Viral Sensation Megan Nicole”. PR Newswire. UBM plc. 22 tháng 8 năm 2012. 
  87. ^ “No Doubt”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  88. ^ “Noah and the Whale”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  89. ^ “OMG Girlz”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  90. ^ “One More Girl goes one step farther”. Vancouver Sun. 17 tháng 8 năm 2011. 
  91. ^ “OneRepublic”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  92. ^ “Lindi Ortega”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  93. ^ http://www.interscope.com/artist/default.aspx?aid=1150
  94. ^ http://www.interscope.com/phillipphillips
  95. ^ “The Pretty Reckless”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  96. ^ “Pussycat Dolls”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  97. ^ “Queens Of The Stone Age”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  98. ^ “Mishon”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  99. ^ “Haley Reinhart”. Interscope Records. Truy cập ngày 22 tháng 9 năm 2012. 
  100. ^ “Reema Major”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  101. ^ “Rev Theory”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  102. ^ “Rich Boy”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  103. ^ “Rise Against”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  104. ^ “Robyn”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  105. ^ “R. City”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  106. ^ “Gavin Rossdale”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  107. ^ “Rye Rye”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  108. ^ “Sammie Interview”. BlazinStreetz.com. 15 tháng 6 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  109. ^ “Jessica Sanchez”. Interscope Records. Truy cập 05-27-12. 
  110. ^ “Nicole Scherzinger”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  111. ^ “Semi Precious Weapons”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  112. ^ “Verse Simmonds”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  113. ^ http://www.interscope.com/artist/default.aspx?aid=1268
  114. ^ “Slaughterhouse”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  115. ^ “Soulja Boy”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  116. ^ “Space Cowboy”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  117. ^ “Starshell”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  118. ^ “Gwen Stefani”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  119. ^ “Street Drum Corps”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  120. ^ “Them Crooked Vultures”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  121. ^ “Robin Thicke”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  122. ^ “Timbaland”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  123. ^ “Tokio Hotel”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  124. ^ “TV On The Radio”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  125. ^ “U2”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  126. ^ Burgess, Omar (28 tháng 3 năm 2011). “Vado Signs With Interscope”. HipHop DX. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  127. ^ Greene, Andy (14 tháng 11 năm 2011). “Van Halen Sign to Interscope Records”. Rolling Stone. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  128. ^ “Vistoso Bosses”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  129. ^ “Kate Voegele”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  130. ^ “We Are Serenades”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  131. ^ “will.i.am”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  132. ^ “Pharrell Williams”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  133. ^ “Wolfmother”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  134. ^ “Yeah Yeah Yeahs”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  135. ^ “Yelawolf”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  136. ^ “Yuksek”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  137. ^ “Yung LA”. Interscope Records. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2012. 
  138. ^ “Zedd”. Interscope Records. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2012. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]