Hươu đầm lầy
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Hươu đầm lầy | |
|---|---|
| Tình trạng bảo tồn | |
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Mammalia |
| Bộ (ordo) | Artiodactyla |
| Họ (familia) | Cervidae |
| Chi (genus) | Rucervus |
| Loài (species) | R. duvaucelii |
| Danh pháp hai phần | |
| Rucervus duvaucelii (G. Cuvier, 1823)[2] |
|
Phạm vi lịch sử (vàng); quần thể còn sót lại: duvaucelii (đỏ); branderi (xanh lá cây); ranjitsinhi (xanh da trời)
|
|
Hươu đầm lầy (danh pháp hai phần: Rucervus duvaucelii) là một loài động vật có vú trong họ Cervidae, bộ Artiodactyla. Loài này được G. Cuvier miêu tả năm 1823.[2] Loài này đã được tìm thấy ở các địa phương bị cô lập ở miền bắc và miền trung Ấn Độ, và Tây Nam Nepal. Nó là tuyệt chủng ở Pakistan và Bangladesh[1].
Tham khảo [sửa]
- ^ a b Duckworth, J. W., Samba Kumar, N., Chiranjibi, P. Pokheral, Baral, H. S., Timmins, R.J. (2008). “Rucervus duvaucelii”. Sách đỏ IUCN các loài bị đe dọa. Phiên bản 2012.2. Liên minh Bảo tồn Thiên nhiên Quốc tế.
- ^ a b Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). “Rucervus duvaucelii”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.