Hươu đốm
| Đây là bài mồ côi vì không có hoặc ít có bài khác liên kết đến nó. Xin hãy tạo liên kết đến bài này trong các bài của các chủ đề liên quan. (tháng 2 2013) |
| Hươu đốm | ||||||||||||||
Hình chụp từ vườn quốc gia Nagarhole
Hươu đốm mẹ và con
|
||||||||||||||
| Tình trạng bảo tồn | ||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Phân loại khoa học | ||||||||||||||
|
||||||||||||||
| Danh pháp hai phần | ||||||||||||||
| Axis axis (Erxleben, 1777)[2] |
||||||||||||||
Phạm vi phân bố của hươu đốm
|
||||||||||||||
| Subspecies | ||||||||||||||
|
Axis axis axis |
Hươu đốm (Axis axis) là một loài động vật có vú trong họ Cervidae, bộ Artiodactyla. Loài này được Erxleben miêu tả năm 1777.[2] Loài này được tìm thấy phổ biến ở các khu vực có nhiều cây của Sri Lanka, Nepal, Bangladesh, Bhutan, Ấn Độ, và một quần thể nhỏ ở Pakistan. Loài này có nhiều tên gọi ở Ấn Độ, trong đó có: Chital horin trong tiếng Bengal, Thith Muwa trong tiếng Sinhalese, Jinke ở Kannada, Pulli Maan trong tiếng Tamil và Malayalam, Duppi trong tiếng Telugu, Phutuki Horin trong tiếng Assamese, Haran/Harin trong tiếng Marath, và Hiran trong tiếng Hindi/Urdu (hai tên sau cùng có gốc từ Harini, cùng nguồn gốc tiếng Phạn cho nghĩa 'hươu'). Nó là loài hươu phổ biến nhất trong các khu rừng Ấn Độ. Chital tên xuất phát từ tiếng Bengali Chitral (চিত্রল)/Chitra (চিত্রা), nghĩa là "đốm". Loài hươu này là loài trong chi đơn loài Axis, nhưng chi này cũng đã từng bao gồm 3 loài nay được đặt trong chi Hyelaphus dựa trên bằng chứng gene.[3][4] Con đực cao từ 90 cm (35 in) tại vai, với tổng chiều dài 170 cm (67 in), bao gồm đuôi dài 20 cm (7,9 in). Con đực nặng khoảng 30 đến 75 kg (66 đến 170 lb), và hơi lớn hơn con cái, nặng 25 đến 45 kg (55 đến 99 lb).[5] Các con đực lớn ngoại cỡ có thể nặng 98 đến 110 kg (220 đến 240 lb).[6] Tuổi thọ khoảng 8-14 năm.
Tham khảo [sửa]
- ^ Duckworth, J.W., Kumar, N.S., Anwarul Islam, Md., Hem Sagar Baral & Timmins, R.J. (2008). Axis axis. 2008 IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2008. Truy cập ngày 8 April 2009. Database entry includes a brief justification of why this species is of least concern.
- ^ a b Wilson, Don E.; Reeder, DeeAnn M. biên tập (2005). “Axis axis”. Mammal Species of the World . Baltimore: Nhà in Đại học Johns Hopkins, 2 tập (2.142 trang). ISBN 978-0-8018-8221-0. OCLC 62265494.
- ^ Pitra, C; Fickel, J; Meijaard, E; Groves, PC (2004). “Evolution and phylogeny of old world deer”. Molecular Phylogenetics and Evolution 33 (3): 880–95. doi:10.1016/j.ympev.2004.07.013. PMID 15522810.
- ^ Groves, Colin (2006). “The genus Cervus in eastern Eurasia”. European Journal of Wildlife Research 52: 14–22. doi:10.1007/s10344-005-0011-5.
- ^ Axis Deer (Cervus axis). Nsrl.ttu.edu. Retrieved on 2012-08-23.
- ^ Preliminary study of the behavior and ecology of axis deer on Maui, Hawaii. Hear.org. Retrieved on 2012-08-23.