Hạt Omega

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Hạt omega thuộc gia đình hadron lớp hyperon. Là một trong những hạt không bền (thời gian tồn tại rất ngắn từ 8*1011 đến nhỏ hơn). Hạt được cấu tạo từ ba quark (s, c, b). Hạt omega đầu tiên được tìm thấy là Ω-,được tạo từ ba hạt strange quark.

Bảng phan loại các hạt omega[sửa | sửa mã nguồn]

Tên hạt Ký hiệu Các quark được chứa Khối lượng nghỉ Mev/c2 JP Q S C B Thời gian sống Phân rả thành các hạt
Omega Ω- sss 1672.45±0.29 32+ -1 -3 0 0 8.21±0.11×10−11 Λ0+Κ- hoặc Ξ0+π- hoặc Ξ-+π0
Charmed Omega Ω0c ssc 2697,5±2,6 12+ 0 -2 +1 0 6,9±1,2 × 10−14 -
Bottom Omega Ω-b ssb 6054,4±6,8 12+ -1 -2 0 -1 1,13 ± 0,53×10−12 Ω- + J/ψ
Charmed(2) Omega Ω+cc scc - 12+ +1 -1 +2 0 - -
Charmed bottom Omega Ω0cb scb - 12+ 0 -1 -1 -1 - -
Bottom(2) Omega Ω-bb sbb - 12+ -1 -1 0 -2 - -
Charmed(3) quark Ω++ccc ccc - 32+ +2 0 +3 0 - -
Charmed(2) Bottom Omega Ω+ccb ccb - 12+ +1 0 +2 -1 - -
Charmed Bottom(2) Omega Ω0cbb sbb - 12+ 0 0 +1 -2 - -
Bottom(3) Omega Ω-bbb bbb - 32+ -1 0 0 -3 - -


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]