Hậu Thục

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Thục

934–965
Vị trí của Hậu Thục
Thời nhà Hậu Tấn (936-947) và nhà Hậu Hán (947-950)

   Hậu Thục (後蜀)

   Hậu Tấn (後晉)Hậu Hán (後漢)

   Kinh Nam (荆南)

   Sở (楚)

   Nam Đường (南唐)

   Ngô Việt (吳越)

Sau năm 945, lãnh thổ nước Mân trước đây bị phân chia giữa Nam Đường, Ngô Việt và Thanh Nguyên quân

   Thanh Nguyên quân tiết độ sứ (清源軍節度使)

   Nam Hán (南漢)

Thủ đô Thành Đô
Ngôn ngữ Hoa Trung
Chính thể Quân chủ
Các vua Hậu Thục
 - 934 Hậu Thục Cao Tổ
 - 934-965 Hậu Chủ
Thời đại lịch sử Ngũ đại Thập quốc
 - Thành lập ở Thành Đô 934
 - Đầu hàng Nhà Tống 965

Hậu Thục (chữ Hán: 後蜀) là một trong 10 quốc gia thời Ngũ đại Thập quốc trong lịch sử Trung Quốc, tồn tại từ năm 934 đến năm 965. Quốc gia này đóng tại vùng Tứ Xuyên ngày nay với kinh đô là Thành Đô.

Thành lập[sửa | sửa mã nguồn]

Nước Tiền Thục của họ Vương bị nhà Hậu Đường thôn tính năm 925. Mạnh Tri Tường là một trong các tướng lĩnh Hậu Đường lĩnh nhiệm vụ đi chinh phục Tiền Thục. Ông được Đường Trang Tông (Lý Tồn Úc) phong làm Nam Tứ Xuyên, Thành Đô quân Tiết độ sứ, quản lý vùng đất thuộc Tiền Thục cũ.

Khi Hậu Đường Minh Tông Lý Tự Nguyên lên ngôi (926), Mạnh Trí Tường mưu phản Hậu Đường. Hậu Đường Minh Tông bị sự đe dọa của người Khiết Đan phía bắc nên phải vỗ về Tri Tường bằng cách phong ông làm Thục Vương.

Năm 933, Hậu Đường Minh Tông mất, nhà Hậu Đường suy yếu do mâu thuẫn nội bộ, Tri Tường quyết chí cát cứ, tự xưng làm Hoàng đế, chính thức lập ra nước Hậu Thục.

Lãnh thổ[sửa | sửa mã nguồn]

Nước Hậu Thục kiểm soát vùng đất tương tự nước Tiền Thục trước đây, bao gồm phần lớn Tứ Xuyên, phía nam Cam Túc, Thiểm Tây, phía tây Hồ Bắc và toàn bộ Trùng Khánh ngày nay. Cũng như Tiền Thục, Hậu Thục đóng đô ở Thành Đô.

Suy vong[sửa | sửa mã nguồn]

Mạnh Tri Tường lập quốc không lâu đã qua đời. Con ông Mạnh Sưởng lên thay. Mạnh Sưởng cai trị quốc gia được 30 năm thì nước Hậu Thục bị nhà Tống tiêu diệt vào năm 965.

Các vua Hậu Thục[sửa | sửa mã nguồn]

'Các vua nước Hậu Thục 934 - 965'
Miếu hiệu 廟號 Thụy hiệu 諡號 Tên riêng Thời gian cai trị Niên hiệu 年號
Cao Tổ 高祖 Quá dài nên không ghi Mạnh Tri Tường 孟知祥 934 Minh Đức 明德 934
Hậu Chủ 後主 Không có Mạnh Sưởng 孟昶 934-965 Minh Đức 明德 934-938

Quảng Chính 廣政 938-965

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mote, F.W. (1999). Imperial China (900-1800). Harvard University Press. tr. 11–15. ISBN 0-674-01212-7. 
  • Nguyễn Khắc Thuần (2003), Các đời đế vương Trung Hoa, NXB Giáo dục