Hằng Nga 1
Tàu không gian Hằng Nga 1 |
|
| Tổ chức | Cục quản lý Không gian quốc gia Trung Quốc |
|---|---|
| Kiểu nhiệm vụ | Bay theo quỹ đạo / Impactor |
| Vệ tinh của | Mặt Trăng |
| Ngày phóng | 24-10-2007 18:05 CST[1] Bệ phóng 3, Trung tâm phóng vệ tinh Tây Xương |
| Tàu phóng | Tên lửa Trường Chinh 3A |
| Thời gian phi vụ | 1 năm |
| Trang chủ | CLEP |
| Khối lượng | 2.350 kg |
| Thông số quỹ đạo | |
| Độ nghiêng | ~64º |
| Chu kỳ quỹ đạo | ~127 phút |
| Viễn điểm quỹ đạo | ~200km |
| Cận điểm quỹ đạo | ~200km |
Hằng Nga 1 hay Thường Nga 1 (tiếng Trung: 嫦娥一号; bính âm: Cháng'é yī hào; âm Hán Việt: Thường Nga nhất hiệu), là một con tàu vũ trụ bay quanh quỹ đạo Mặt Trăng, một phần giai đoạn 1 của Chương trình thám hiểm Mặt Trăng Trung Quốc. Giai đoạn 1 này được gọi là "Mốc 1: bay quanh quỹ đạo (Hằng Nga Nhất Hiệu)".
Tên của tàu vũ trụ này được đặt theo tên nữ thần Mặt Trăng là Thường Nga (hay Hằng Nga). Theo lịch trình, thiết kế chi tiết giai đoạn 1 đã được hoàn thành tháng 9 năm 2004. Việc nghiên cứu và phát triển một vệ tinh thăm dò nguyên mẫu đầu tiên và các thử nghiệm liên quan của vệ tinh thăm dò này đã được hoàn thành cuối năm 2005. Việc thiết kế, chế tạo và lắp ráp, thử nghiệm và các thử nghiệm mặt đất của vệ tinh bay quanh quỹ đạo Mặt Trăng đã hoàn thành trước tháng 12 năm 2006. Thường Nga 1 đã được phóng vào lúc 10:05 GMT ngày 24 tháng 10 năm 2007 [2] từ Trung tâm phóng vệ tinh Tây Xương.
Xem thêm [sửa]
Tham khảo [sửa]
- ^ http://news.sina.com.cn/c/2007-10-16/142514098172.shtml
- ^ ““嫦娥一号”发射时间确定 但未到公布时机”. XINHUA Online. 7 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2013. Đã bỏ qua tham số không rõ
|accessyear=(trợ giúp)
- Tôn Huy Tiên (孙辉先), Đại Thụ Vũ (代树武), Dương Kiến Phong (杨建峰), Ngô Quý (吴季) và Khương Cảnh Sơn (姜景山) (2005). “Scientific objectives and payloads of Chang’E-1 lunar satellite”. Journal of Earth System Science 114: 789–794.