Hằng số Avogadro

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Hằng số hay số Avogadro, lấy tên theo Amedeo Avogadro, kí hiệu NA, được định nghĩa là số nguyên tử có trong 12 gam đồng vị cacbon 12C hay bằng số nguyên tử hay phân tử có trong 1 mol chất. Số Avogadro có đơn vị là 1/mol hay mol−1.

Tác giả[sửa | sửa mã nguồn]

Bá tước Amédéo Di Quaregna e Ceretto Avogadro sinh năm 1776 tại Turin (Italie), là con một quan tòa. Avogadro học Luật, có Cử nhân xong ông làm thư ký cho tòa tỉnh (préfecture). Sau đó ông vào ngành Vật lý và Toán học. Ông được bổ nhiệm làm giáo sư Toán và Vật lý cho trường Collège royal de Verceil. Năm 1820, Avogadro được giữ chức "Vật lý cao cấp", chức vụ này mở ra đặc biệt chỉ cho riêng ông tại Ðại học bách khoa Turin nơi đó ông dạy học cho đến năm 1850.

Hai năm sau khi định luật GAY-LUSSAC được phát minh về sự hóa hợp các khí, Avogadro cho in ra một công trình nghiên cứu quan trọng để giải nghĩa cho thuyết phân tử khí.

Năm 1811 ông là tác giả của thuyết mà ngày nay mang tên ông: "Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất, các khí khác nhau có cùng một thể tích sẽ chứa cùng một số phân tử." Ðịnh luật này chỉ được thế giới công nhận năm 1850.

Ông mất năm 1856.

Nội dung[sửa | sửa mã nguồn]

Ðịnh luật Avogadro dựa trên căn bản Hóa học nói lên sự liên hệ giữa khối lượng phân tử và tỷ trọng của khí.

Số Avogadro là số N phân tử chứa trong một mole. Con số này dùng để định nghĩa đơn vị đo số lượng vật chất là mole.

NA = 6,0221415. 1023 mol−1

Trong n mol chất thì có N = NA. n nguyên tử hay phân tử của chất đó. Ðể cho ta khái niệm về con số to lớn này, hãy tường tượng 1 mole người. Nghĩa là 6,023 x 1023 người: nếu mọi người cùng nằm bên cạnh nhau trên mặt trái Ðất (kể cà núi và đại dương), 1 mole người đó sẽ bao phủ hết 250 triệu quả đất.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Hằng số Avogadro được dùng để liên hệ các hằng số vật lí với nhau, ví dụ:

R = NA. k
F = NA. e

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]