Hệ số Elo bóng đá thế giới

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Hệ số Elo bóng đá thế giới (Elo được phát âm E-L-O dù không phải là thuyết ban đầu) là hệ thống xếp hạng cho các đội tuyển quốc gia nam trong môn bóng đá. Phương pháp dùng để xếp hạng dựa trên công thức Hệ số Elo nhưng được sửa đổi để đem vào công thức tính nhiều đặc điểm đặc trưng của bóng đá. Elo không nên bị nhầm lẫn với bảng xếp hạng bóng đá nam FIFA thông dụng hơn vì đây là hệ thống do Liên đoàn bóng đá thế giới sử dụng để xếp hạng cho các đội tuyển nam.

Việc xếp hạng đem vào tất cả các trận đấu quốc tế cấp độ "A" mà có kết quả. Có 30 trận của đội trước đối thủ được tính.[1]. Các đội có dưới 30 trận sẽ được xếp hạng tạm thời.

Bảng xếp hạng bóng đá nữ FIFA dùng bản đơn giản hoá của công thức Elo. Tuy nhiên, cũng có dùng công thức không Elo.

Top 60[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng hiện tại, theo hệ số Elo ngày 22 tháng 7 năm 2012 trên Trang web của World Football Elo Ratings.

Top 60 trong bảng xếp hạng Elo cho các đội công bố ngày 6 tháng 7 năm 2012. Hạng FIFA tính theo bảng xếp hạng tháng 7 năm 2012 [2]

Hạng Elo Quốc gia Điểm Liên đoàn Hạng FIFA
1  Tây Ban Nha 2132 UEFA 1
2  Đức 2036 UEFA 2
3  Brasil 2018 CONMEBOL 11
4  Uruguay 1952 CONMEBOL 3
5  Anh 1950 UEFA 4
6  Hà Lan 1940 UEFA 8
7  Argentina 1934 CONMEBOL 7
8  Bồ Đào Nha 1915 UEFA 5
9  Chile 1900 CONMEBOL 15
10  Ý 1892 UEFA 6
11  México 1879 CONCACAF 19
12  Croatia 1863 UEFA 9
13  Thụy Điển 1860 UEFA 17
14  Pháp 1826 UEFA 14
15  Nga 1820 UEFA 13
16  Côte d'Ivoire 1819 CAF 16
17  Đan Mạch 1792 UEFA 10
18  Nhật Bản 1786 AFC 20
19  Hàn Quốc 1785 AFC 28
20  Úc 1783 AFC 23
21  Colombia 1773 CONMEBOL 22
22  Ecuador 1767 CONMEBOL 27
23  Cộng hòa Séc 1761 UEFA 18
24  Hy Lạp 1752 UEFA 12
25  Thổ Nhĩ Kỳ 1746 UEFA 29
26  Paraguay 1744 CONMEBOL 25
27  Thụy Sĩ 1733 UEFA 21
28  Na Uy 1732 UEFA 24
29  Hoa Kỳ 1723 CONCACAF 36
30  Ai Cập 1712 CAF 42
Hạng Elo Quốc gia Điểm Liên đoàn Hạng FIFA
31  Ireland 1708 UEFA 26
32  Iran 1706 AFC 50
33  România 1701 UEFA 52
34  Ukraina 1700 UEFA 46
35  Panama 1698 CONCACAF 48
36  Serbia 1685 UEFA 37
37  Peru 1682 CONMEBOL 32
38  Venezuela 1674 CONMEBOL 47
39  Ba Lan 1670 UEFA 54
40  Ghana 1669 CAF 33
41  Scotland 1664 UEFA 49
42  Hungary 1658 UEFA 31
43  Bỉ 1655 UEFA 53
 Costa Rica 1655 CONCACAF 57
45  Bosna và Hercegovina 1654 UEFA 30
46  Nigeria 1634 CAF 60
47  CHND Trung Hoa 1631 AFC 73
48  Israel 1629 UEFA 81
49  Slovenia 1628 UEFA 30
50  Cameroon 1626 CAF 59
51  Jamaica 1619 CONCACAF 63
52  Maroc 1608 CAF 71
53  Zambia 1606 CAF 41
 Bungary 1606 UEFA 92
55  Honduras 1602 CONCACAF 63
 Libya 1602 CAF 39
 Tunisia 1602 CAF 43
58  Montenegro 1601 UEFA 50
59  Wales 1600 UEFA 38
60  Phần Lan 1599 UEFA 74


Top 10 từ 1970[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đây là danh sách các đội tuyển có điểm Elo trung bình cao nhất từ 1/1/1970 đến 1/4/1970. Xem thêm các đội mạnh nhất theo hệ số Elo để thêm nhiều thông tin hơn.

Xếp hạng Quốc gia Điểm Elo trung bình
1 Flag of Brazil.svg Brasil 2009.8
2 Flag of Germany.svg Đức[3] 1971.5
3 Flag of Italy.svg Ý 1926.0
4 Flag of England (bordered).svg Anh 1922.6
5 Flag of the Netherlands.svg Hà Lan 1919.3
6 Flag of Argentina.svg Argentina 1898.9
7 Flag of Spain.svg Tây Ban Nha 1896.3
8 Flag of France.svg Pháp 1884.0
9 Flag of Russia.svg Nga[4] 1854.3
10 Flag of the Czech Republic (bordered).svg Cộng hòa Séc[5] 1838.2

Danh sách các đội dẫn đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đây là danh sách các quốc gia đạt được vị trí số một trên bảng xếp hạng trong vòng 6 năm trở lại:

Ngày bắt đầu Quốc gia Số ngày
18/8/2004 Flag of Argentina.svg Argentina 290
4/6/2004 Flag of the Czech Republic (bordered).svg Cộng hòa Séc 4
8/6/2005 Flag of Argentina.svg Argentina 21
29/6/2005 Flag of Brazil.svg Brasil 102
9/10/2005 Flag of the Netherlands.svg Hà Lan 3
12/10/2005 Flag of Brazil.svg Brasil 265
4/7/2006 Flag of Italy.svg Ý 43
16/8/2006 Flag of France.svg Pháp 52
7/10/2006 Flag of Brazil.svg Brasil 122
6/2/2007 Flag of France.svg Pháp 1
7/2/2007 Flag of Brazil.svg Brasil 140
27/6/2007 Flag of France.svg Pháp 14
11/7/2007 Flag of Argentina.svg Argentina 4
15/7/2007 Flag of Brazil.svg Brasil 334
13/6/2008 Flag of Brazil.svg Brasil / Flag of the Netherlands.svg Hà Lan 2
15/6/2008 Flag of the Netherlands.svg Hà Lan 6
21/6/2008 Flag of Spain.svg Tây Ban Nha 368
24/6/2009 Flag of Brazil.svg Brasil 373
2/7/2010 Flag of the Netherlands.svg Hà Lan 1
3/7/2010 Flag of the Netherlands.svg Hà Lan/Flag of Spain.svg Tây Ban Nha 3
6/7/2010 Flag of the Netherlands.svg Hà Lan 1
7/7/2010 Flag of Spain.svg Tây Ban Nha 335

Xem hết danh sách từ 1872: xem Các đội dẫn đầu hệ số Elo.

Bảng xếp hạng tính theo số ngày dẫn đầu từ 1/1/2000[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Số ngày Ngày dẫn đầu cuối cùng
Flag of Brazil.svg Brasil 1878 1 tháng 7 năm 2010
Flag of France.svg Pháp 1115 10 tháng 7 năm 2007
Flag of Spain.svg Tây Ban Nha 375 [6] Hiện nay
Flag of Argentina.svg Argentina 316 14 tháng 7 năm 2007
Flag of the Netherlands.svg Hà Lan 109 6 tháng 7 năm 2010
Flag of Italy.svg Ý 43 15 tháng 8 năm 2006
Flag of the Czech Republic (bordered).svg Cộng hòa Séc 8 7 tháng 6 năm 2005

Điểm số cao nhất mọi thời đại[sửa | sửa mã nguồn]

Sau đây là danh sách các đội tuyển được xếp hạng theo điểm số Elo cao nhất từng đạt được.

Xếp hạng Quốc gia Điểm Ngày
1 Flag of Hungary.svg Hungary 2166 30/6/1954
2 Flag of Brazil.svg Brasil 2153 17/6/1962
3 Flag of Spain.svg Tây Ban Nha 2140 11/7/2010
4 Flag of Argentina.svg Argentina 2117 3/4/1957
5 Flag of France.svg Pháp 2106 15/8/2001
6 Flag of the Netherlands.svg Hà Lan 2101 6/7/2010
7 Flag of Germany.svg Đức 2099 4/9/1974 (dưới tên Tây Đức)
8 Flag of Italy.svg Ý 2079 20/6/1939
9 Flag of Poland.svg Ba Lan 2046 1/9/1974
10 Flag of England (bordered).svg Anh 2041 22/10/1966
11 Flag of Uruguay.svg Uruguay 2035 13/6/1928
12 Flag of Russia.svg Nga 2023 9/10/1983 (dưới tên Liên Xô)
13 Flag of the Czech Republic (bordered).svg Cộng hòa Séc 1999 27/6/2004
14 Flag of Austria.svg Áo 1998 31/5/1934
15 Flag of Portugal.svg Bồ Đào Nha 1983 15/11/2000
16 Flag of Croatia.svg Croatia 1968 11/7/1998
17 Flag of Serbia.svg Serbia 1961 25/6/1998 (dưới tên Nam Tư)
18 Flag of Denmark.svg Đan Mạch 1960 13/6/1986
19 Flag of Scotland.svg Scotland 1953 10/3/1888
20 Flag of Sweden.svg Thụy Điển 1950 25/6/1950
21 Flag of Mexico.svg México 1936 19/6/2005
22 Flag of Paraguay.svg Paraguay 1932 21/2/1954
23 Flag of Chile.svg Chile 1918 12/7/2011
24 Flag of Belgium (civil).svg Bỉ 1916 9/9/1981
25 Flag of Norway.svg Na Uy 1913 13/6/2000

Các trận đấu có hệ số cao nhất[sửa | sửa mã nguồn]

Đây là danh sách 10 trận có tổng hệ số Elo cao nhất (điểm số của đội bóng là trước khi trận đấu diễn ra).

Xếp hạng Tổng điểm Đội 1 Elo 1 Đội 2 Elo 2 Tỉ số Ngày ra Hình thức Địa điểm
1 4211 Flag of the Netherlands.svg Hà Lan 2100 Flag of Spain.svg Tây Ban Nha 2111 0: 1 11 tháng 7, 2011 World Cup F Cờ của Cộng hòa Nam Phi Johannesburg
2 4161 Flag of Germany.svg Tây Đức 1995 Flag of Hungary.svg Hungary 2166 3: 2 4 tháng 7, 1954 World Cup F Cờ của Thụy Sĩ Bern
3 4158 Flag of the Netherlands.svg Hà Lan 2050 Flag of France.svg Pháp 2108 2: 1 2 tháng 7, 2010 World Cup QF Cờ của Cộng hòa Nam Phi Port Elizabeth
4 4150 Flag of Brazil.svg Brasil 2061 Flag of the Netherlands.svg Hà Lan 2089 0: 0 4 tháng 6, 2011 Giao hữu Cờ của Brasil Goiania
5 4148 Flag of Germany.svg Tây Đức 2068 Cờ Pháp Pháp 2080 0: 1 16 tháng 6, 1973 Giao hữu Cờ của Tây Đức Berlin
6 4129 Flag of Spain.svg Tây Ban Nha 2085 Flag of Germany.svg Đức 2044 1: 0 7 tháng 7, 2010 World Cup SF Cờ của Cộng hòa Nam Phi Durban
7 4119 Flag of Brazil.svg Brasil 2050 Flag of Germany.svg Tây Đức 2069 1: 0 21 tháng 3, 1982 Giao hữu Cờ của Brasil Rio de Janeiro
8 4118 Flag of Hungary.svg Hungary 2108 Flag of France.svg Pháp 2010 4: 2 27 tháng6, 1954 World Cup QF Cờ của Thụy Sĩ Bern
9 4116 Flag of Hungary.svg Hungary 2141 Flag of Uruguay.svg Uruguay 1975 4: 2 30 tháng 6, 1954 World Cup SF Cờ của Thụy Sĩ Lausanne
10 4113 Flag of Germany.svg Tây Đức 2079 Flag of the Netherlands.svg Hà Lan 2034 2: 1 7 tháng 7, 1974 World Cup F Cờ của Tây Đức Munich

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống này, được phát triển bởi nhà toán học người Mỹ gốc Hungary Tiến sĩ Arpad Elo, được dùng bởi FIDE (Fédération Internationale des Échecs - Liên đoàn cờ quốc tế) để xếp hạng người chơi cờ vua và bởi Liên đoàn cờ vây châu Âu (European Go Federation) để xếp hạng người chơi cờ vây. Năm 1997 Bob Runyan tra hệ số Elo vào bóng đá và đăng kết quả lên Internet. Ông cũng là quản trị viên của trang web Hệ số Elo bóng đá thế giới.

Tổng quát[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ số Elo được đem vào môn bóng đá bằng cách thêm vào trọng số cho loại trận, một điều chỉnh cho lợi thế sân nhà, và một điều chỉnh cho số bàn thắng cách biệt trong mỗi trận đấu.

Những nhân tố thêm vào khi tính điểm số mới cho một đội bóng là:

  • Điểm số cũ của đội
  • Trọng số của giải đấu (hay là độ quan trọng của giải)
  • Cách biệt bàn thắng trong trận
  • Kết quả trận đấu
  • Kết quả theo dự đoán

Độ quan trọng của từng giải đấu xếp theo thứ tự giảm dần là:

  • Vòng chung kết World Cup
  • Vòng chung kết các giải cấp châu lục và các giải liên lục địa
  • Vòng loại World Cup và vòng loại giải cấp châu lục
  • Các giải đấu khác
  • Giao hữu

Một khác biệt ở đây là FIFA xếp Confederations Cup ở hạng ba còn hệ số Elo xếp nó đồng hạng hai (đặt vòng loại World Cup và vòng loại các giải châu lục riêng như FIFA thực hiện).

Việc xếp hạng tính kết quả tất cả các trận đấu quốc tế cấp độ "A". Có 30 trận của đội trước đối thủ được tính. Các đội có dưới 30 trận sẽ được xếp hạng tạm thời. Dữ liệu trận đấu chủ yếu từ trang web International Football 1872 - Present.

Nguyên tắc tính toán cơ bản[sửa | sửa mã nguồn]

Nguyên tắc cơ bản sau hệ số Elo là chỉ ở dạng đơn giản nhất, tương tự của một giải đấu, trái với bảng xếp hạng FIFA hoạt động hiệu quả như là một bảng xếp hạng thông thường, nhưng với các trọng lượng cho các nhân tố khác, hệ số Elo có một công thức riêng mà có cả các nhân tố kể trên. Không có sự thăng tiến khởi đầu như trong bảng xếp hạng FIFA khi các đội ngay lập tức nhận điểm cho kết quả, chỉ có một cách tính trong hệ số Elo.

Điểm số được tính bằng công thức sau:

R_n = R_o + K G (W - W_e)

hay

P = K G (W - W_e)

Ttong đó:

R_n = Điểm số mới
R_o = Điểm số cũ
K = Chỉ số trọng lượng về giải đấu
G = Chỉ số về số bàn thắng
W = Kết quả trận đấu
W_e = Kết quả dự đoán
P = Điểm thay đổi

Cấp bậc trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

Cấp bậc của trận đấu được hợp nhất bằng việc dùng một hằng số trọng lượng. Trọng lượng là một hằng số về "trọng lượng" hay độ quan trọng của trận đấu, bằng việc xác định trận đấu thuộc giải nào. Chúng như sau:

Loại giải đấu hay trận Chỉ số (K)
Vòng chung kết World Cup 60
Vòng chung kết các giải cấp châu lục và các giải liên lục địa 50
Vòng loại World Cup, vòng loại giải cấp châu lục và các giải lớn 40
Các giải đấu khác 30
Giao hữu 20

Số bàn thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Số bàn thắng được đem vào bằng cách dùng chỉ số cách biệt bàn thắng. G tăng 1.5 lần nếu chiến thắng với cách biệt 1 hoặc 2 bàn, còn nếu trận đấu với cách biệt 3 bàn trở lên thì chỉ số nhận được bởi công thức bên dưới:

Nếu cách biệt 1 bàn:

G = 1

Nếu cách biệt 2 bàn:

G = \frac{3}{2}

Nếu cách biệt 3 bàn trở lên:

G = \frac{11+N}{8}
  • Trong đó N là số bàn thắng

Bảng ví dụ:

Cách biệt bàn thắng Hệ số của K (G) cách biệt
0 1
+1 1
+2 1.5
+3 1.75
+4 1.875
+5 2
+6 2.125
+7 2.25
+8 2.375
+9 2.5
+10 2.625

Kết quả trận đấu[sửa | sửa mã nguồn]

W là kết quả của trận đấu (1 cho trận thắng, 0.5 cho trận hoà và 0 cho trận thua

Kết quả theo dự đoán[sửa | sửa mã nguồn]

We là kết quả theo dự đoán (thắng với hoà đều cho 0.5) từ công thức sau:

W_e = \frac{1}{10^{-dr/400} + 1}

trong đó dr bằng chênh lệch xếp hạng cộng cho 100 điểm cho đội thi đấu trên sân nhà. Vậy dr của 0 cho 0.5, 120 cho 0.666 cho đội xếp hạng cao hơn và 0.334 cho đội thấp hơn và 800 cho đội xếp hạng cao hơn 0.99 còn đội thấp cho 0.01.

Ví dụ[sửa | sửa mã nguồn]

Những ví dụ sau cũng dùng với bảng xếp hạng bóng đá nam FIFA để công bằng trong việc so sánh. Những ví dụ thực tế sẽ giúp làm rõ cách tính điểm. Trong ví dụ này giả sử có 3 đội với sức mạnh khác nhau tham gia một giải đấu trên sân trung lập.

Trước giải 3 đội có tổng điểm như sau:

Đội Điểm
A 630
B 500
C 480

Như ta thấy, đội A có vị trí xếp hạng cao nhất trong cả ba đội. Bảng sau cho biết sự phân chia điểm dựa theo ba kết quả có thể xảy ra của trận đấu giữa đội mạnh hơn A và đội yếu hơn B:

Ví dụ 1[sửa | sửa mã nguồn]

Đội A gặp đội B (A mạnh hơn B)

Đội A Đội B Đội A Đội B Đội A Đội B
Kết quả 3: 1 1: 3 2: 2
K 20 20 20 20 20 20
G 1.5 1.5 1.5 1.5 1 1
W 1 0 0 1 0.5 0.5
W_e 0.679 0.321 0.679 0.321 0.679 0.321
Tổng (P) +9.63 -9.63 -20.37 +20.37 -3.58 +3.58

Ví dụ 2[sửa | sửa mã nguồn]

Đội B gặp đội C (hai đội cùng trình độ)

Khi cách biệt về trình độ giữa hai đội ít thì sẽ cách biệt nhiều về điểm. Bảng sau cho ta thấy điểm được chia như thế nào khi có cùng kết quả như trên nhưng với hai đội có thứ hạng xấp xỉ bằng nhau, B và C, thi đấu:

Đội B Đội C Đội B Đội C Đội B Đội C
Kết quả 3: 1 1: 3 2: 2
K 20 20 20 20 20 20
G 1.5 1.5 1.5 1.5 1 1
W 1 0 0 1 0.5 0.5
W_e 0.529 0.471 0.529 0.471 0.529 0.471
Tổng (P) +14.13 -14.13 -15.87 +15.87 -0.58 +0.58

Ghi chú đội B bị trừ nhiều điểm hơn khi thua đội C hơn là thua đội A.

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hệ số Elo bóng đá thế giới
  2. ^ “FIFA/Coca-Cola World Ranking” (Thông cáo báo chí). FIFA. 4 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2012. 
  3. ^ Bao gồm cả thành tích của Tây Đức (1949-1990)
  4. ^ Bao gồm cả thành tích của Liên Xô
  5. ^ Bao gồm cả thành tích của Tiệp Khắc
  6. ^ Không tính lúc này

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]