Hệ sinh thái nước ngọt

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cá nước ngọt

Hệ sinh thái nước ngọt là tập con của hệ sinh thái thủy sinh trên Trái Đất bao gồm hệ sinh thái hồ, ao, hệ sinh thái sông, suốimạch nước, đất ngập nước. Hệ sinh thái nước ngọt tương phản với hệ sinh thái biển với nồng độ muối rất thấp. Hệ sinh thái nước ngọt có thể được phân loại theo nhiều nhân tố khác nhau, bao gồm nhiệt độ, ánh sáng xuyên qua và thực vật.

Hệ sinh thái nước ngọt cũng có thể được phân chia hệ sinh thái nước tĩnhhệ sinh thái nước động.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Leathwick J.R.; Collier K.; Chadderton L. (2007) "Identifying freshwater ecosystems with nationally important natural heritage values: development of a biogeographic framework". Science for Conservation 274. p. 30. Department of Conservation (New Zealand).
  • Friberg, N, Bonada, N., Bradley, D.C., Dunbar, M.J., Edwards, F.K., Grey, J., Hayes, R.B., Hildrew, A.G., Lamouroux, N., Trimmer, M., Woodward G., (2011). Biomonitoring of Human Impacts in Freshwater Ecosystems: The Good, the Bad and the Ugly. Advances in Ecological Research, 1-68.
  • Ricciardi, A., & Rasmussen, J. B. (1999). Extinction Rates of North American Freshwater Fauna. Conservation Biology, 13 (5), 1220-1222.
  • XU, F.L., Tao, S., Dawson, R. W., Pen-gang, L., & Jun, C. (2001). Lake Ecosystem Health Assessment: Indicators and Methods. Water Research, 3157-3167.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]