Thuế Việt Nam

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Hệ thống thuế Việt Nam)
Bước tới: menu, tìm kiếm
Trụ sở Cục thuế tỉnh Lâm Đồng tại thành phố Đà Lạt.

Hệ thống thuế ở Việt Nam là một hệ thống thuế gồm khoảng 8 loại thuế và khoảng hơn 100 loại phí và lệ phí được quản lý tập trung.

Khái quát[sửa | sửa mã nguồn]

Một áp phích giáo dục nghĩa vụ thuế ở Việt Nam.

Mọi nguồn thu từ thuế và lệ phí ở Việt Nam đều do Quốc hội Việt Nam hoặc Ủy ban Thường vụ Quốc hội đặt ra bằng luật và pháp lệnh, và được thu bởi Tổng cục Thuế Việt Nam thông qua các cơ quan thu của nó là các cục thuế, chi cục thuế, phòng thuế, đội thuế, bởi Tổng cục Hải quan Việt Nam thông qua các cơ quan của nó là cục hải quan, chi cục hải quan, và các cán bộ chuyên môn được ủy quyền khác ở khắp các địa phương trong cả nước. Đối với các phí và lệ phí, các cơ quan thu thuộc các bộ, ngành, chính quyền địa phương có liên quan được ủy quyền thu.

Về danh nghĩa, mức thuế (thuế suất) do Quốc hội Việt Nam quy định. Song trên thực tế, các mức thuế là do Chính phủ đề nghị với sự tư vấn của Bộ Tài chính mà cụ thể hơn nữa là Tổng cục Thuế. Đối với một số sắc thuế, như thuế xuất nhập khẩu, Quốc hội cho phép Chính phủ tự điều chỉnh khi cần thiết. Riêng các phí và lệ phí là nguồn thu của chính quyền địa phương, chính quyền địa phương có quyền quyết định mức.

Hệ thống thuế ở Việt Nam không chia thành các sắc thuế quốc gia và các sắc thuế địa phương như ở nhiều nước. Tuy nhiên, Luật Ngân sách Nhà nước số 01/2002/QH11 có quy định một số sắc thuế là nguồn thu mà chính quyền trung ương được hưởng 100%, một số sắc thuế và lệ phí mà chính quyền địa phương được hưởng 100%, và một số sắc thuế mà chính quyền các cấp chia nhau tùy theo tình hình từng địa phương.

Cơ quan quản lý thuế[sửa | sửa mã nguồn]

bộ tài chính

Danh sách các loại thuế, phí và lệ phí hiện hành[sửa | sửa mã nguồn]

Loại thuế Luật, pháp lệnh Nguồn thu của
Thuế giá trị gia tăng hàng hóa nhập khẩu Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 Chính quyền trung ương
Thuế xuất-nhập khẩu Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 Chính quyền trung ương
Thuế tiêu thụ đặc biệt hàng hóa nhập khẩu Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 Chính quyền trung ương
Thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 Chính quyền trung ương
Thuế từ dầu khí Nghị định số 05/2009/NĐ-CP Chính quyền trung ương
Thuế giá trị gia tăng, không kể thuế giá trị gia tăng hàng hoá nhập khẩu Luật Thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 Chính quyền trung ương, chính quyền địa phương
Thuế thu nhập doanh nghiệp, không kể thuế thu nhập doanh nghiệp của các đơn vị hạch toán toàn ngành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12, Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 Chính quyền trung ương, chính quyền địa phương
Thuế thu nhập cá nhân Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 Chính quyền trung ương, chính quyền địa phương
Thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài, không kể thuế chuyển lợi nhuận ra nước ngoài từ lĩnh vực dầu, khí Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 Chính quyền trung ương, chính quyền địa phương
Thuế tiêu thụ đặc biệt thu từ hàng hóa, dịch vụ trong nước Luật thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 Chính quyền trung ương, chính quyền địa phương
Thuế nhà, đất Pháp lệnh số 34/L/CTN, Thông tư 71/1002/TT-BTC Chính quyền địa phương
Thuế tài nguyên, không kể thuế tài nguyên thu từ dầu, khí Nghị định số 05/2009/NĐ-CP Chính quyền địa phương
Thuế môn bài Nghị định số 75/2002/NĐ-CP, [www.dcrd.gov.vn/upload/medias/catvanban_1265168680.pdf Thông tư số 42/2003/TT-BTC] Chính quyền địa phương
Thuế chuyển quyền sử dụng đất Luật thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 Chính quyền địa phương
Thuế sử dụng đất nông nghiệp Luật thuế sử dụng đất nông nghiệp, Nghị quyết số 15/2003/QH11 Chính quyền địa phương

Việc phân chia nguồn thu các sắc thuế mà chính quyền địa phương được hưởng giữa các chính quyền tỉnh, huyện, xã trong một tỉnh do chính quyền tỉnh quy định.

Theo danh mục lệ phí và phí ban hành kèm theo Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10, có khoảng 73 loại phí và 42 loại lệ phí.

Thu từ phí xăng, dầu là nguồn thu phân chia giữa chính quyền trung ương và chính quyền địa phương. Lệ phí trước bạ, các khoản phí, lệ phí từ các hoạt động sự nghiệp là nguồn thu của chính quyền địa phương.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống thuế Việt Nam có một số đặc điểm sau:

  • Thuế nhập khẩu đóng góp tới 1/3 tổng thu ngân sách nhà nước. Tuy nhiên, khoản thu này đang giảm đi do các hiệp định tự do hóa thương mại mà Việt Nam đang tham gia.[1]
  • Thu từ thuế gián thu chiếm tỷ trọng lớn trong đóng góp ngân sách nhà nước, 46% trong giai đoạn 2001-2005[2] Các loại thuế gián thu ở Việt Nam bao gồm thuế xuất khẩu-nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, phí xăng, dầu.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]