Họ Bạc má đuôi dài
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
| Họ Bạc má đuôi dài | |
|---|---|
Bạc má đuôi dài (Aegithalos caudatus) |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Chordata |
| Lớp (class) | Aves |
| Bộ (ordo) | Passeriformes |
| Phân bộ (subordo) | Passeri |
| Phân thứ bộ (infraordo) | Passerida |
| Liên họ (superfamilia) | Sylvioidea |
| Họ (familia) | Aegithalidae Reichenbach, 1850 |
| Các chi | |
|
Aegithalos Hermann, 1804 |
|
Họ Bạc má đuôi dài (danh pháp khoa học: Aegithalidae) là một họ nhỏ chứa 13 loài chim nhỏ thuộc bộ Sẻ với đuôi từ trung bình tới dài khi so sánh với kích thước phần thân. Chúng làm tổ dạng túi kiểu dệt sợi trên các cây thân gỗ. Phần lớn các loài có thức ăn hỗn hợp, bao gồm nhiều loài sâu bọ.
Phân loại [sửa]
13 loài phân bố trong 4 chi như sau.
- Psaltria
- Bạc má lùn, Psaltria exilis
- Leptopoecile
- Psaltriparus
- Bạc má bụi, Psaltriparus minimus
- Aegithalos
- Bạc má má trắng, Aegithalos leucogenys
- Bạc má họng đen, Aegithalos concinnus. Loài này có ở Việt Nam, còn gọi là bạc má đuôi dài.
- Bạc má đuôi dài, Aegithalos caudatus
- Bạc má họng bạc, Aegithalos glaucogularis
- Bạc má họng trắng, Aegithalos niveogularis
- Bạc má mày đen, Aegithalos bonvaloti
- Bạc má than, Aegithalos fuliginosus
- Bạc má trán nâu, Aegithalos iouschistos
- Bạc má Myanma, Aegithalos sharpei
Tham khảo [sửa]
- Harrap và Quinn, Tits, Nuthatches and Treecreepers ISBN 0-7136-3964-4
Liên kết ngoài [sửa]
- Video về họ bạc má đuôi dài trên Internet Bird Collection