Họ Cá đầu móc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Cá đầu móc
Kurtus.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Phân lớp (subclass) Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass)

Teleostei

(không phân hạng) Osteoglossocephalai
(không phân hạng) Clupeocephala
(không phân hạng) Euteleosteomorpha
(không phân hạng) Neoteleostei
(không phân hạng) Eurypterygia
(không phân hạng) Ctenosquamata
(không phân hạng) Acanthomorphata
(không phân hạng) Euacanthomorphacea
(không phân hạng) Percomorphaceae
(không phân hạng) Gobiomorpharia
Bộ (ordo) Kurtiformes
Phân bộ (subordo) Kurtoidei
Bleeker, 1859
Họ (familia) Kurtidae
Bleeker, 1859
Chi (genus) Kurtus
Bloch, 1786
Các loài

Họ Cá đầu móc hay họ Cá ươm trứng (danh pháp khoa học: Kurtidae) là một họ cá vây tia.

Họ này theo truyền thống xếp trong bộ Perciformes[1], tuy nhiên gần đây người ta đã xem xét lại phát sinh chủng loài của và đề xuất tách họ này sang bộ Kurtiformes Günther, 1861[2].

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Họ cá này đáng chú ý vì mang các cụm trứng trong những chiếc móc thò ra từ trán (trên chẩm) cá đực.

Ngoài việc sở hữu các móc chứa trứng, bong bóng của các loài cá này được bao bọc trong một cấu trúc bằng xương hình ống, tiến hóa từ các xương sườn. Cả hai loài đều có lưng gù.

Mặc dù có các tập quán sinh sản khác thường, nhưng người ta biết rất ít về các loài cá này và chúng cũng không sống lâu trong các bể cá cảnh.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Họ này chỉ bao gồm 2 loài trong 1 chi Kurtus[3].

Hệ thống học[sửa | sửa mã nguồn]

Phân tích trình tự ADN so sánh chỉ ra rằng Kurtus có quan hệ họ hàng tương đối gần với cá bống (Gobioidei) và cá sơn (Apogonidae), vì thế Christine Thacker và ctv đặt nó trong bộ Gobiiformes[4]. Trái lại, Ricardo Betancur -R. và ctv lại đặt ra một bộ mới là Kurtiformes để hợp nhất cá sơn và Kurtidae như là hai họ có quan hệ chị em. Bộ Kurtiformes tại đây là bộ chị em với Gobiiformes và cùng với nó thuộc về loạt Gobiomorpharia[2]. Các mối quan hệ này được Thomas Near và ctv trong phân tích trình tự AND của họ về phát sinh chủng loài của Acanthomorpha xác nhận[5]. Tuy nhiên, Thomas Fraser trong nghiên cứu so sánh hình thái học lại không xác nhận mối quan hệ gần giữa cá sơn và Kurtus[6].

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2006). "Kurtidae" trên FishBase. Phiên bản tháng 1 năm 2006.
  2. ^ a ă Ricardo Betancur-R., Richard E. Broughton, Edward O. Wiley, Kent Carpenter, J. Andrés López, Chenhong Li, Nancy I. Holcroft, Dahiana Arcila, Millicent Sanciangco, James C Cureton II, Feifei Zhang, Thaddaeus Buser, Matthew A. Campbell, Jesus A Ballesteros, Adela Roa-Varon, Stuart Willis, W. Calvin Borden, Thaine Rowley, Paulette C. Reneau, Daniel J. Hough, Guoqing Lu, Terry Grande, Gloria Arratia, Guillermo Ortí, 2013, The Tree of Life and a New Classification of Bony Fishes. PLOS Currents Tree of Life. 18-04-2013. Ấn bản 1, doi:10.1371/currents.tol.53ba26640df0ccaee75bb165c8c26288.
  3. ^ Johnson G.D. & Gill A.C. (1998). Trong Paxton J.R. & Eschmeyer W.N. Encyclopedia of Fishes. San Diego: Academic Press. tr. 189. ISBN 0-12-547665-5. 
  4. ^ Christine E. Thacker & Dawn M. Roje, 9/2009. Phylogeny of cardinal fishes (Teleostei: Gobiiformes: Apogonidae) and the evolution of visceral bioluminescence. Mol. Phylogenet. Evol., 52(3): 735-745, doi:10.1016/j.ympev.2009.05.017
  5. ^ Thomas J. Near, A. Dornburg, R. I. Eytan, B. P. Keck, W. L. Smith, K. L. Kuhn, J. A. Moore, S. A. Price, F. T. Burbrink, M. Friedman & P. C. Wainwright, 2013. Phylogeny and tempo of diversification in the great radiation of spiny-rayed fishes. PNAS 110(31): 12738-12743, doi:10.1073/pnas.1304661110
  6. ^ T. Fraser H., 2013. A new genus of cardinalfish (Apogonidae: Percomorpha), redescription of Archamia and resemblances and relationships with Kurtus (Kurtidae: Percomorpha). Zootaxa, 3714(1): 1-63 doi:10.11646/zootaxa.3714.1.1