Họ Cá bống biển

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Cá bống biển
Cottus gobio.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Actinopterygii
Bộ (ordo) Scorpaeniformes
Phân bộ (subordo) Cottoidei
Liên họ (superfamilia) Cottoidea
Họ (familia) Cottidae
Các chi
Khoảng 70, xem văn bản

Họ Cá bống biển là một họ với danh pháp khoa học Cottidae trong bộ Cá mù làn (Scorpaeniformes). Họ này chứa khoảng 300 loài trong 70 chi, chủ yếu là cá biển và được tìm thấy trong các vùng nước nông duyên hải tại các khu vực phương bắc và cận Bắc cực[1].

Các đại diện nước ngọt của họ này khá ít ỏi và bao gồm cá bống đầu thìa (Cottus ricei) ở Bắc Mỹ, cá bống đầu bò núi cao (Cottus poecilopus), cá bống đầu bò (Cottus gobio) và cá bống bốn sừng (Myoxocephalus quadricornis). Loài cuối cùng này cũng được tìm thấy trong vùng nước lợ như Baltic.

Phần lớn các loài trong họ Cá bống biển là cá nhỏ, dài dưới 10 cm (4 inch), mặc dù một số loài, như cabezon, to lớn hơn, dài tới 72 cm (28 inch)[1].

Các chi[sửa | sửa mã nguồn]

Cá bống tai móc Bắc cực, Artediellus uncinatus
Cá bống sừng dài, Myoxocephalus octodecemspinosus
Cá bống gân, Triglops pingelii

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Eschmeyer William N. (1998). Trong Paxton J.R. & Eschmeyer, W.N. Encyclopedia of Fishes. San Diego: Academic Press. tr. 178–179. ISBN 0-12-547665-5.