Họ Cá chép

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Cá chép
Thời điểm hóa thạch: Thế Eocen – gần đây
Common carp.jpg
Cá chép (Cyprinus carpio)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

(không phân hạng) Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Osteichthyes
Lớp (class) Actinopterygii
Phân lớp (subclass) Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass) Teleostei
Liên bộ (superordo) Ostariophysi
Bộ (ordo) Cypriniformes
Liên họ (superfamilia) Cyprinoidea
Họ (familia) Cyprinidae
Các chi
(Nhiều, xem văn bản)

Họ Cá chép (danh pháp khoa học: Cyprinidae, được đặt tên theo từ Kypris trong tiếng Hy Lạp, tên gọi khác của thần Aphrodite), bao gồm cá chép và một số loài có quan hệ họ hàng gần như cá giếc, cá trắm cỏ, cá trắm đen, cá trôi, cá ngão, cá mè, cá tuế v.v[1].

Đặc trưng[sửa | sửa mã nguồn]

Các loài cá trong họ này có lẽ có nguồn gốc từ Bắc Mỹ, châu Phiđại lục Á-Âu. Loài có kích thước lớn nhất đã biết trong họ này là cá hô (Catlocarpio siamensis), có thể dài tới 3 m (10 ft). Loài lớn nhất tại Bắc Mỹ là Ptychocheilus lucius dài tới 1,83 m (6 ft). Ngược lại, nhiều loài nhỏ hơn 5 cm (2 inch); và loài cá nước ngọt nhỏ nhất là Danionella translucidaMyanma cũng thuộc họ này, chỉ dài tối đa 12 mm[1]. Tất cả các loài trong họ này đều là cá đẻ trứng và hành vi sinh sản của phần lớn các loài là không bảo vệ trứng, tuy nhiên, có một số ít loài làm tổ và/hoặc bảo vệ trứng.

Tầm quan trọng[sửa | sửa mã nguồn]

Họ Cá chép là họ cá thực phẩm có tầm quan trọng cao, chúng được đánh bắt và nuôi thả tại nhiều quốc gia ở châu Âuchâu Á. Tại các quốc gia không có biển, cá dạng cá chép thường là các loài cá thực phẩm chủ yếu, mặc dù sự thịnh hành các dạng cá đông lạnh không quá đắt tiền đã làm giảm tầm quan trọng của cá dạng cá chép so với trước đây. Tuy nhiên, trong một số khu vực thì chúng vẫn là phổ biến trong việc cung cấp thực phẩm cũng như để câu cá giải trí, và vì thế chúng đã được nuôi thả trong các ao hồ một cách có chủ định trong nhiều thế kỷ vì các lý do này[2].

Một vài loài cá dạng cá chép đã được đưa vào các vùng nước bên ngoài khu vực phân bố tự nhiên của chúng nhằm mục tiêu cung cấp thực phẩm, thể thao, hay kiểm soát sinh học đối với một số loài dịch hại. Chẳng hạn, cá chépcá trắm cỏ là quan trọng nhất trong số này tại khu vực Florida[3][4]. Trong một số trường hợp, chúng lại trở thành loài xâm hại và cạnh trranh với các loài cá bản địa hay hủy hoại môi trường, ví dụ cá chép có thể sục sạo tại các bờ ao hồ, làm giảm độ trong của nước và gây khó khăn cho sự phát triển của các loài thực vật thủy sinh[5]

Một loạt các loài cá dạng cá chép là các loài cá cảnh quan trọng trong các bể cảnh, trong đó đáng chú ý có cá vàng, được nhập khẩu lần đầu tiên vào châu Âu khoảng năm 1728 nhưng đã được người Trung Quốc nuôi trước đó rất lâu[6]. Các loại cá cảnh phổ biến khác còn có cá đòng đong (Puntius spp.), cá ngựa vằn (Danio spp.) và cá lòng tong (Rasbora spp.).

Cá ngựa vằn (Danio rerio) là động vật nghiên cứu tiêu chuẩn trong các hoạt động nghiên cứu di truyền học phát triển[7].

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Họ này là họ cá nước ngọt lớn nhất, với khoảng 2.420 loài cá dạng cá chép trong khoảng 220 chi.

Các chi[sửa | sửa mã nguồn]

Hiện tại vẫn tồn tại các tranh cãi về việc có bao nhiêu phân họ tồn tại trong họ này và các chi thuộc về phân họ nào.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Nelson Joseph S. (2006). Fishes of the World. John Wiley & Sons, Inc. ISBN 0-471-25031-7
  2. ^ A. F. Magri MacMahon (1946). Fishlore, trang 149-152. Pelican Books.
  3. ^ “Florida's Exotic Freshwater Fishes”. Bang Florida. 2006. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2007. 
  4. ^ “Florida's Exotic Freshwater Fishes”. Bang Florida. 2006. Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2007. 
  5. ^ Đại học Southern Mississippi (3 tháng 8 năm 2005). “Fact Sheet for Cyprinus carpio (Linnaeus, 1758)”. Ủy ban nghề cá biển các quốc gia vùng vịnh (Mexico). Truy cập ngày 3 tháng 5 năm 2007. 
  6. ^ Riehl R. & Baensch H (1996) Aquarium Atlas Volume 1 trang 410. Voyageur Press, ISBN 3-88244-050-3
  7. ^ Helfman G., Collette B., & Facey D. (1997). The Diversity of Fishes trang 228. Blackwell Publishing, ISBN 0-86542-256-7
  8. ^ a ă â Pethiyagoda, R., Meegaskumbura, M. & Maduwage, K. (2012): A synopsis of the South Asian fishes referred to Puntius (Pisces: Cyprinidae). Ichthyological Exploration of Freshwaters, 23 (1): 69-95.
  9. ^ Britz R., Kottelat M. & Tan H.H. (2012): Fangfangia spinocleithralis, a new genus and species of miniature cyprinid from Kalimantan Tengah, Borneo, Indonesia (Teleostei: Cypriniformes: Cyprinidae). Ichthyological Exploration of Freshwaters, 22 (4) [2011]: 327-335.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]