Họ Cá chạch sông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Cá chạch sông
Macrognathus siamenis.jpg
Macrognathus siamenis
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

(không phân hạng) Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Osteichthyes
Lớp (class) Actinopterygii
Phân lớp (subclass) Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass) Teleostei
Liên bộ (superordo) Acanthopterygii
Bộ (ordo) Synbranchiformes
Họ (familia) Mastacembelidae
Các chi

Họ Cá chạch sông (danh pháp khoa học: Mastacembelidae) là một họ , trong tiếng Việt có tên gọi chung là cá chạch hay chạch hay cá nhét[1]. Họ này là một phần của bộ Synbranchiformes, bao gồm 84 loài[2] chạch thuộc lớp Actinopterygii (cá vây tia). Họ này có 3 chi, trong đó chi Mastacembelus (61 loài, bao gồm cả AfromastacembelusAethiomastacembelus) sinh sống ở châu PhiĐông Nam Á, Nam Á, còn chi Macrognathus sinh sống ở khu vực Đông Nam Á, Sri Lanka, Trung Quốc, Ấn Độ.

Các loài cá chạch này nói chung sinh sống trong các môi trường nước ngọt và nước lợ có lớp đáy mềm.

Các chi và loài[sửa | sửa mã nguồn]

Việt Nam[sửa | sửa mã nguồn]

Tại Việt Nam, có thể có 12 loài thuộ họ này. Cụ thể như sau:

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Mastacembelidae tại Wikimedia Commons