Họ Cá hồi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Cá hồi
Thời điểm hóa thạch: 100–0 Ma
Thượng Creta-gần đây[1]
Cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar)
Phân loại khoa học
Giới (regnum): Animalia
Ngành (phylum): Chordata
Lớp (class): Actinopterygii
Liên bộ (superordo): Protacanthopterygii
Bộ (ordo): Salmoniformes
Họ (familia): Salmonidae
Các chi

Xem văn bản

Họ Cá hồi (danh pháp khoa học: Salmonidae) là một họ cá vây tia, đồng thời là họ duy nhất trong bộ Salmoniformes (bộ Cá hồi). Nó bao gồm nhiều loài cá hồi như cá hồi nước mặncá hồi nước ngọt. Danh pháp khoa học của bộ/họ này có từ chi Salmo, bao gồm cá hồi Đại Tây Dương (Salmo salar) và các họ hàng gần của nó.

Cùng với các bộ như Esociformes (cá chó và các họ hàng) và Osmeriformes (cá ốt me và các họ hàng) thì Salmoniformes tạo thành siêu bộ Protacanthopterygii.

Tham khảo [sửa]

  • Behnke, Robert J. Trout and Salmon of North America, Minh họa của Joseph R. Tomelleri. 1st Chanticleer Press ed. New York: The Free Press, 2002. ISBN 0-7432-2220-2
  • "Salmonidae". FishBase. Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng 10 năm 2004. N.p.: FishBase, 2004.
  • Salmonidae (TSN 161931). ITIS. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2004.
  1. ^ Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2008). "Salmonidae" trên FishBase. Phiên bản tháng 12 năm 2008.