Họ Cá heo đại dương

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Cá heo đại dương
Duskydolphin17.jpg
Cá heo hông trắng Thái Bình Dương
(Lagenorhynchus obliquidens)
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Bộ (ordo) Cetacea
Phân bộ (subordo) Odontoceti
Họ (familia) Delphinidae
Gray, 1821
Các chi
Xem văn bản.

Họ Cá heo đại dương là các loài cá heo thuộc họ có danh pháp khoa họcDelphinidae. Đây là các loài động vật có vú thủy sinh có họ hàng với cá voi và các loài cá heo thuộc các họ khác.

Các loài cá heo này chủ yếu sinh sống ngoài biển cả, không giống như các loài cá heo sông, mặc dù một số loài như cá heo Irrawaddy sinh sống ven bờ và hay đi vào các cửa sông.

Sáu loài lớn trong họ Delphinidae là hổ kình, cá voi hoa tiêu, cá voi đầu bướu, hổ kình Pygmyhổ kình giả, nói chung được coi là cá voi chứ không phải là cá heo.

Các loài trong họ Delphinidae có kích thước thay đổi từ 1,2 m và 40 kg (cá heo Heaviside) tới 7 m và 4,5 tấn (hổ kình), nhưng phần lớn các loài cân nặng trong khoảng 50 – 200 kg. Chúng được tìm rộng khắp thế giới, chủ yếu ở các biển nông trên thềm lục địa và chúng là các động vật ăn thịt, thức ăn chủ yếu của chúng là mực ống.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Bộ Cetacea: Bộ Cá voi

Các phân tích ở mức độ phân tử gần đây chỉ ra rằng các chi như chi Cá heo đốm (Stenella) và chi Cá heo hông trắng (Lagenorhynchus) không phải là đơn ngành như hiện nay (năm 2006) vẫn đang công nhận. Vì thế, trong các năm tới đây có lẽ sẽ có các thay đổi trong phân loại của họ này.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • LeDuc R.G., Perrin W.F., Dizon A.E. (1999). Phylogenetic relationships among the delphinid cetaceans based on full cytochrome b sequences. Marine Mammal Science 15, 619–648.
  • May-Collado L., Agnarsson I. (2006). Cytochrome b and Bayesian inference of whale phylogeny. Molecular Phylogenetics and Evolution 38, 344-354.