Họ Cá nóc

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Cá nóc
Tetraodon-hispidus.jpg
Cá nóc chuột vân bụng, Arothron hispidus
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Lớp (class) Actinopterygii
Phân lớp (subclass) Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass) Teleostei
Bộ (ordo) Tetraodontiformes
Họ (familia) Tetraodontidae
Các chi
Xem văn bản.

Họ Cá nóc (danh pháp khoa học: Tetraodontidae) là một họ thuộc bộ Cá nóc. Chúng vẫn được coi là động vật có xương sống độc thứ hai trên thế giới, chỉ sau ếch độc phi tiêu vàng. Các nội tạng như gan, và đôi khi cả da của chúng có chứa nhiều độc tố. Tuy nhiên thịt của một số loài trong họ Cá nóc được coi là cao lương mỹ vị tại Nhật Bản (河豚 nghĩa là "lợn sông"), Hàn Quốc (bok), Trung Quốc (河豚), Việt Nam gọi là cá đùi gà, thường được chế biến bởi những đầu bếp giàu kinh nghiệm, biết được bộ phận nào an toàn để ăn.

Họ Cá nóc gồm ít nhất 120 loài thuộc 26 chi[1]. Phần lớn các loài sinh sống ở vùng nhiệt đới, khá là hiếm gặp ở vùng ôn đới và hoàn toàn vắng bóng ở địa cực. Chúng có kích thước từ nhỏ đến vừa, mặc dù một vài loài có thể dài đến quá 100 cm[2].

Các chi[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Froese R. và D. Pauly. Editors. 448 “Family Tetraodontidae - Puffers”. FishBase. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2013. 
  2. ^ Keiichi, Matsura & Tyler, James C. (1998). Trong Paxton, J.R. & Eschmeyer, W.N. Encyclopedia of Fishes. San Diego: Academic Press. tr. 230–231. ISBN 0-12-547665-5. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]