Họ Cá quả
| Họ Cá quả | |
|---|---|
Channa argus |
|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | |
| (không phân hạng) | Craniata |
| Phân ngành (subphylum) | Vertebrata |
| Phân thứ ngành (infraphylum) | Gnathostomata |
| Liên lớp (superclass) | Osteichthyes |
| Lớp (class) | Actinopterygii |
| Phân lớp (subclass) | Neopterygii |
| Phân thứ lớp (infraclass) | Teleostei |
| Liên bộ (superordo) | Acanthopterygii |
| Bộ (ordo) | Perciformes |
| Phân bộ (subordo) | Channoidei |
| Họ (familia) | Channidae |
| Các chi | |
Họ Cá quả (tên khác: Cá chuối, Cá lóc, Cá sộp, Cá xộp, Cá tràu, Cá đô tùy theo từng vùng) là các loài cá thuộc họ Channidae. Họ này có hai chi là Channa hiện biết 29 loài và Parachanna hiện biết có 3 loài ở châu Phi. Ở Việt Nam chủ yếu là Channa maculata (có tài liệu gọi là Ophiocephalus maculatus / Bostrychus maculatus) và Channa argus (hay còn gọi là Ophiocephalus argus tức cá quả Trung Quốc).
Mục lục |
Đặc điểm nhận dạng [sửa]
Vây lưng có 40 - 46 tia vây; vây hậu môn có 28 - 30 tia vây, vảy đường bên 41 - 55 cái. Đầu cá quả Channa maculata có đường vân giống như chữ "nhất" và hai chữ "bát" còn đầu cá Channa argus tương đối nhọn và dài giống như đầu rắn. Đầu của chúng bẹt so với thân, vảy tạo vân màu nâu xám xen lẫn với những chỗ màu xám nhạt. Lưng có màu đen ánh nâu.
Phân bổ [sửa]
Chúng có thể sống trong các môi trường nước thiếu ôxy, là loài cá sống trong môi trường nước ngọt. Chúng tìm thấy ở các khu vực nhiệt đới như châu Phi và châu Á, đặc biệt là Trung Quốc, Triều Tiên, Sri Lanka, Việt Nam v.v, ở đó chúng được coi là loài cá đặc sản.
- Môi trường: Nước ngọt; độ sâu sinh sống từ 0 đến 30 m trong các sông, suối, ao, hồ và trong các ao nuôi nhân tạo. Chúng sinh sống ở tầng nước giữa và thấp, hay tìm thấy trong các ao hồ có nhiều rong cỏ và nước đục.
- Nhiệt độ: 7 - 35 °C
- Vĩ độ: 40°bắc - 10°bắc
Phân loài [sửa]
- Họ Cá quả (Channidae)
- Chi Channa
- Loài: C. amphibeus - C. argus - C. asiatica - C. aurantimaculata - C. bankanensis - C. baramensis - C. barca - C. bleheri - C. burmanica - C. cyanospilos - C. diplogramma - C. gachua - C. harcourtbutleri - C. lucius - C. maculata - C. marulioides - C. marulius - C. melanoptera - C. melasoma - C. micropeltes - C. nox - C. orientalis - C. ornatipinnis - C. panaw - C. pleurophthalma - C. pulchra - C. punctata - C. stewartii - C. striata
- Chi †Eochanna: †E. chorlakkiensis
- Chi Parachanna
- Loài: P. africana - † P. fayumensis - P. insignis - P. obscura
Sinh trưởng và sinh sản [sửa]
Cá quả lớn tương đối nhanh. Con lớn nhất dài đến 1 mét, nặng đến 20 kg, cá 1 tuổi thân dài khoảng 19 – 39 cm, nặng 95 - 760g; cá 2 tuổi thân dài 38,5–40 cm, nặng 625 - 1.395g; cá 3 tuổi thân dài 45–59 cm, nặng 1,5 - 2,0 kg (con đực và cái chênh lệch lớn); khi nhiệt độ trên 20 °C sinh trưởng nhanh, dưới 15 °C sinh trưởng chậm. Cá từ một năm tuổi trở lên đã có khả năng sinh sản. Mùa sinh sản là từ tháng 4-7 hàng năm.
Thức ăn [sửa]
Cá quả là loại cá ăn thịt. Thức ăn khi nhỏ (thân dài 3 – 8 cm) là côn trùng, cá con và tôm con; khi thân dài trên 8 cm ăn cá con. Khi trọng lượng nặng 0,5 kg chúng có thể ăn tới 20% trọng lượng cơ thể mỗi ngày. Trong điều kiện nuôi nhân tạo, chúng cũng ăn thức ăn chế biến.
Xem thêm [sửa]
Liên kết ngoài [sửa]
| Wikispecies có thông tin sinh học về: Họ Cá quả |
| Wikimedia Commons có thêm thể loại hình ảnh và tài liệu về Họ Cá quả. |
- Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. (2006). "Channidae" trên FishBase. Phiên bản tháng 4 năm 2006.
- AP article about a second snakehead fish found in Potomac
- Overview of Northern Snakehead biology
- ITIS entry
- Student writes article on Snakehead problem in Florida
- Channa maculata