Họ Cá rô đồng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Cá rô đồng
Anabantidae.JPG
Anabas testudineus
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum)

Chordata

(không phân hạng) Craniata
Phân ngành (subphylum) Vertebrata
Phân thứ ngành (infraphylum) Gnathostomata
Liên lớp (superclass) Osteichthyes
Lớp (class) Actinopterygii
Phân lớp (subclass) Neopterygii
Phân thứ lớp (infraclass) Teleostei
Liên bộ (superordo) Acanthopterygii
Bộ (ordo) Perciformes
Phân bộ (subordo) Anabantoidei
Họ (familia) Anabantidae
Các chi

Anabas
Ctenopoma
Microctenopoma
Sandelia

Xem văn bản để có chi tiết về loài.

Họ Cá rô đồng hay họ Cá rô (danh pháp khoa học: Anabantidae) là một họ cá trong bộ Cá vược, trong tiếng Việt được gọi chung là cá rô. Là các loài cá tai trong, chúng có cơ quan tai trong, một cấu trúc ở đầu cá, cho phép chúng "hít thở" ôxy trong không khí. Các loài cá trong họ này nói chung hay được quan sát thấy hít thở không khí tại bề mặt nước; sau đó chuyển qua mang hay miệng của chúng khi lặn sâu xuống dưới mặt nước.

Các loài cá rô đồng có nguồn gốc từ châu Phi tới khu vực Nam ÁĐông Nam Á (kể cả Philippines). Chúng chủ yếu là các loài cá nước ngọt và rất ít loài sống trong các vùng nước lợ. Là các loài cá đẻ trứng, thông thường chúng bảo vệ cả trứng lẫn cá bột.

Các loài cá rô có khả năng "trườn" ra khỏi mặt nước và "rạch" trên cạn đi xa với một khoảng cách ngắn. Phương pháp di chuyển trên mặt đất của chúng là sử dụng các mảng xương chắn mang để hỗ trợ trong việc di chuyển bằng các vây và đuôi.

Các loài[sửa]

Có khoảng 36-37 loài trong họ này, được phân ra làm 4 chi (một số tác giả chỉ chia thành 3 chi). Một loài cá nuôi trong bể cảnh khá giống ở bề ngoài, là cá chọi Xiêm (Betta splendens) đã từng được phân loại trong họ này, nhưng hiện nay được đặt trong họ Cá tai tượng (Osphronemidae).

Tham khảo[sửa]

  • Anabantidae (TSN 172583). ITIS. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2004.
  • "Anabantidae". FishBase. Chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng 9 năm 2004. N.p.: FishBase, 2004.