Họ Cá sấu Ấn Độ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Cá sấu Ấn Độ
Indian Gharial Crocodile Digon3.JPG
Cá sấu Ấn Độ tại vườn thú Florida
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Sauropsida
Reptilia
Bộ (ordo) Crocodilia
Họ (familia) Gavialidae
Gavialis gangeticus Distribution.png
Phân họ

Họ Cá sấu Ấn Độ, họ Cá sấu sông Hằng hay họ Cá sấu mõm dài (danh pháp khoa học: Gavialidae) là các tên gọi trong tiếng Việt để chỉ một họ bò sát trong bộ Cá sấu (Crocodilia). Họ Gavialidae hiện chỉ chứa 2 loài còn sinh tồn đã biết là cá sấu Ấn Độ hay cá sấu sông Hằng (Gavialis gangeticus) và cá sấu Ấn Độ giả hay cá sấu Mã Lai (Tomistoma schlegelii), nằm trong hai chi độc loài của chính chúng. Chúng là loài bản địa của Ấn Độbán đảo Mã Lai.

Hai loài này là các loài bò sát lớn sống bán thủy sinh, tương tự như các loài cá sấu của họ Crocodylidae, nhưng mõm của chúng mảnh dẻ hơn. Chiếc mõm mảnh dẻ hơn này được sử dụng để bắt cá, do quai hàm của chúng thiếu sức mạnh cần thiết để bắt giữ các loài thú lớn hơn làm con mồi như ở các loài có cùng kích thước của hai họ Crocodylidae và Alligatoridae[1].

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Họ GAVIALIDAE

† Ký hiệu chỉ các nhóm tuyệt chủng

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Magnusson William E. (1998). Trong Cogger H.G. & Zweifel R.G. Encyclopedia of Reptiles and Amphibians. San Diego: Academic Press. tr. 229–230. ISBN 0-12-178560-2. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]